每当 · 不时 · 往往 · 常常 · 一次又一次

měi dāng · bùshí · wǎngwǎng · chángcháng · yí cì yòu yí cì

Bài 15, 16, 19, 24: Tần suất và sự lặp lại: 每当, 不时, 往往, 常常, 一次又一次

Các cách nói về việc xảy ra nhiều lần; phân biệt 往往 (có quy luật) và 常常.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 6 · Bài 15 · Hán 6 · Bài 16 · Hán 6 · Bài 19 · Hán 6 · Bài 24

每当想起这件事,我都感到不好意思。

Měi dāng xiǎngqǐ zhè jiàn shì, wǒ dōu gǎndào bù hǎoyìsi.

Mỗi khi nhớ lại chuyện này tôi đều thấy ngượng.

Giải thích

每当……,都…… (“mỗi khi… đều…”)

sách chỉ nêu cấu trúc “每当……,都……” kèm các câu ví dụ, không có lời giải thích riêng.

不时 (“chốc chốc”)

nghĩa là 时时,常常 (thường thường, hay); sách giải thích là chốc chốc, lát lát.

往往 (“thường, hay”)

biểu thị một tình huống thường xuất hiện hoặc thường xuyên phát sinh.

So sánh “往往” và “常常”: “往往” dùng để tổng kết tình hình xuất hiện từ trước cho đến hiện tại, có tính quy luật nhất định, mà không dùng để biểu đạt ý nguyện chủ quan. “常常” chỉ sự lặp đi lặp lại của động tác, không nhất thiết có tính quy luật, có thể dùng để biểu đạt ý nguyện chủ quan.

一次又一次 (“hết lần này đến lần khác”)

“一 + lượng từ + 又 + 一 + lượng từ”; khi lượng từ là động lượng từ thì biểu thị lặp lại nhiều lần, khi lượng từ là danh lượng từ thì biểu thị số lượng nhiều.

Cấu trúc

  1. 每当…Schủ ngữ都…

    “Mỗi khi… đều…”: nêu một tình huống, rồi chủ ngữ “都” như vậy.

    • 每当想起这件事,我都感到不好意思。

      Měi dāng xiǎngqǐ zhè jiàn shì, wǒ dōu gǎndào bù hǎoyìsi.

      Mỗi khi nhớ lại chuyện này tôi đều thấy ngượng.

    • 每当她过生日的时候,我都会送给她一件礼物。

      Měi dāng tā guò shēngrì de shíhou, wǒ dōu huì sòng gěi tā yí jiàn lǐwù.

      Mỗi khi đến sinh nhật cô ấy, tôi đều tặng cô ấy một món quà.

    • 每当遇到这种情况,我都不知道该怎么办。

      Měi dāng yùdào zhè zhǒng qíngkuàng, wǒ dōu bù zhīdào gāi zěnme bàn.

      Mỗi khi gặp tình huống này, tôi đều không biết nên làm thế nào.

    • 每当回忆起这段往事,我都由衷地感谢那些叫不出姓名的人。

      Měi dāng huíyì qǐ zhè duàn wǎngshì, wǒ dōu yóuzhōng de gǎnxiè nàxiē jiào bu chū xìngmíng de rén.

      Mỗi khi nhớ lại chuyện cũ này, tôi đều thành thật cảm ơn những người mà tôi không nhớ nổi tên.

  2. 不时(地)Vđộng từ

    “不时” = 时时,常常: chốc chốc, thường xuyên làm một việc.

    • 她怕上课迟到,不时地看表。

      Tā pà shàngkè chídào, bùshí de kàn biǎo.

      Cô ấy sợ đi học muộn nên chốc chốc lại nhìn đồng hồ.

    • 他做着练习,不时地查查词典。

      Tā zuòzhe liànxí, bùshí de chácha cídiǎn.

      Anh ấy làm bài tập, thỉnh thoảng lại tra từ điển.

    • 她一边听着,一边不时在本子上写着什么。

      Tā yìbiān tīngzhe, yìbiān bùshí zài běnzi shàng xiězhe shénme.

      Cô ấy vừa nghe vừa chốc chốc ghi gì đó vào vở.

    • 司机是个热心人,一路上不时回头看看我,还不停地安慰我。

      Sījī shì gè rèxīn rén, yílù shàng bùshí huítóu kànkan wǒ, hái bù tíng de ānwèi wǒ.

      Bác tài là người nhiệt tình, suốt đường chốc chốc quay lại nhìn tôi, còn không ngừng an ủi tôi.

  3. 往往V | 常常Vđộng từ

    往往: tổng kết tình hình đã xuất hiện từ trước đến nay, có tính quy luật nhất định, không dùng biểu đạt ý nguyện chủ quan. 常常: chỉ động tác lặp đi lặp lại, không nhất thiết có quy luật, dùng được để biểu đạt ý nguyện chủ quan.

    • 年轻人往往喜欢说以后怎么样怎么样,而老年人则常常说以前怎么样怎么样。

      Niánqīngrén wǎngwǎng xǐhuan shuō yǐhòu zěnmeyàng zěnmeyàng, ér lǎoniánrén zé chángcháng shuō yǐqián zěnmeyàng zěnmeyàng.

      Người trẻ thường hay nói về tương lai thế này thế nọ, còn người già thì hay nói chuyện ngày xưa.

    • 不论上什么课,预习往往比复习更重要。

      Búlùn shàng shénme kè, yùxí wǎngwǎng bǐ fùxí gèng zhòngyào.

      Dù học môn nào, chuẩn bị bài thường quan trọng hơn ôn bài.

    • 以后,有空儿就常常来玩吧。

      Yǐhòu, yǒu kòngr jiù chángcháng lái wán ba.

      Sau này rảnh thì hay đến chơi nhé.

    • 酒后开车常常出事。

      Jiǔ hòu kāichē chángcháng chūshì.

      Uống rượu rồi lái xe thường hay xảy ra tai nạn.

    • 人都会发脾气,但什么时候应该发脾气,什么时候不应该发脾气,人往往不能控制自己。

      Rén dōu huì fā píqi, dàn shénme shíhou yīnggāi fā píqi, shénme shíhou bù yīnggāi fā píqi, rén wǎngwǎng bù néng kòngzhì zìjǐ.

      Ai cũng nổi nóng, nhưng khi nào nên và khi nào không nên nổi nóng thì con người thường không kiểm soát được mình.

    • 逢年过节我们一家往往要到奶奶家去住几天。

      Féng nián guò jié wǒmen yì jiā wǎngwǎng yào dào nǎinai jiā qù zhù jǐ tiān.

      Mỗi dịp lễ Tết cả nhà chúng tôi thường đến nhà bà ở vài ngày.

    • 我一定常常来。

      Wǒ yídìng chángcháng lái.

      Tôi nhất định sẽ thường xuyên đến.

    • 听说他常常去看京剧。

      Tīngshuō tā chángcháng qù kàn jīngjù.

      Nghe nói anh ấy hay đi xem kinh kịch.

    • 酒后开车往往出事。

      Jiǔ hòu kāichē wǎngwǎng chūshì.

      Uống rượu rồi lái xe thường xảy ra chuyện.

  4. 一lượng từ又一lượng từ

    Lượng từ là động lượng từ: biểu thị lặp lại nhiều lần; là danh lượng từ: biểu thị số lượng nhiều.

    • 我住院后,他一次又一次地来医院看我。

      Wǒ zhùyuàn hòu, tā yí cì yòu yí cì de lái yīyuàn kàn wǒ.

      Sau khi tôi nhập viện, anh ấy hết lần này đến lần khác đến bệnh viện thăm tôi.

    • 这个词我写了一遍又一遍,好容易才记住。

      Zhège cí wǒ xiěle yí biàn yòu yí biàn, hǎo róngyì cái jìzhù.

      Từ này tôi viết đi viết lại mãi mới nhớ được.

    • 这里建起了一座又一座高楼。

      Zhèlǐ jiànqǐle yí zuò yòu yí zuò gāolóu.

      Ở đây mọc lên hết toà nhà cao tầng này đến toà khác.

    • 为了生活,又不得不再三地去求职,一次又一次地受到被拒绝的打击。

      Wèile shēnghuó, yòu bùdébù zàisān de qù qiúzhí, yí cì yòu yí cì de shòudào bèi jùjué de dǎjī.

      Vì cuộc sống, lại đành phải nhiều lần đi xin việc, hết lần này đến lần khác chịu cú sốc bị từ chối.

    • 一辆又一辆公共汽车过去了,可还是没有看见她下来。

      Yí liàng yòu yí liàng gōnggòng qìchē guòqu le, kě háishi méiyǒu kànjiàn tā xiàlai.

      Hết chiếc xe buýt này đến chiếc khác đi qua, mà vẫn chưa thấy cô ấy xuống.

Lỗi thường gặp

  • 以后,有空儿就往往来玩儿吧

    我一定往往来

    听说他往往去看京剧

    “往往” không dùng biểu đạt ý nguyện chủ quan; dùng 常常: 以后,有空儿就常常来玩吧; 我一定常常来; 听说他常常去看京剧

  • Cũng có thể nói 酒后开车常常出事 / 酒后开车往往出事 (đây là tình huống đã xảy ra có quy luật nên cả hai đều dùng được).

Luyện tập

21 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 211 câu Bắt đầu