马上 · 顿时 · 立刻 · 一下子 · 渐渐 · 逐渐

mǎshàng · dùnshí · lìkè · yíxiàzi · jiànjiàn · zhújiàn

Bài 14, 16, 17, 18, 22: Phó từ chỉ nhịp độ diễn biến: 马上, 顿时, 立刻, 一下子, 渐渐, 逐渐

Phân biệt các phó từ chỉ sự việc xảy ra ngay, bất ngờ hoặc dần dần.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 6 · Bài 14 · Hán 6 · Bài 16 · Hán 6 · Bài 17 · Hán 6 · Bài 18 · Hán 6 · Bài 22

请等一下,我马上就回来。

Qǐng děng yíxià, wǒ mǎshàng jiù huílái.

Xin chờ một chút, tôi quay lại ngay.

Giải thích

马上 (“lập tức, ngay”)

nghĩa là 很快地 (rất nhanh, ngay lập tức). “马上” biểu thị sắp sửa phát sinh hoặc xảy ra ngay sau một sự việc nào đó. Phía sau thường có phó từ “就”. Phía trước “马上” không thể dùng từ ngữ chỉ thời gian: không thể nói *你等一下,她八点半马上来.

顿时 (“chốc lát, giây lát”)

“顿时” có nghĩa là 立刻 (lập tức), chỉ dùng để kể lại sự việc đã xảy ra trong quá khứ. Làm trạng ngữ, không mang “地”.

So sánh “顿时” và “立刻”: “顿时” chỉ có thể dùng để kể lại hành động đã xảy ra trong quá khứ, “立刻” không có hạn chế này. “顿时” chỉ dùng trong câu trần thuật, không thể dùng trong câu cầu khiến; “立刻” dùng trong câu trần thuật, cũng có thể dùng trong câu cầu khiến.

一下子 (“đột nhiên, nhanh chóng, trong chốc lát”)

“一下子” biểu đạt động tác phát sinh hoặc hoàn thành rất nhanh chóng; cũng biểu đạt hiện tượng diễn ra rất đột xuất. Làm trạng ngữ cho động từ, hình dung từ.

渐渐 (“dần dần”)

biểu thị trình độ hoặc số lượng tăng lên hoặc giảm đi chậm chạp theo thời gian, dùng trong văn viết. A. 渐渐(地)+ V: sau động từ không thể mang “着”, “过”. B. 渐渐(地)+ hình dung từ: sau hình dung từ thường mang “了”, “起来”, “下去”...

逐渐 (“dần dần”)

nghĩa như 渐渐, biểu thị mức độ và số lượng tăng lên hoặc giảm đi một cách từ từ. Đặt ở trước động từ hoặc hình dung từ làm trạng ngữ.

Cấu trúc

  1. 马上就có thể bỏV / 马上就要……了

    “马上” (= 很快地) biểu thị sắp sửa phát sinh hoặc xảy ra ngay sau một sự việc nào đó; phía sau thường có phó từ “就”; phía trước “马上” không thể dùng từ ngữ chỉ thời gian.

    • 请等一下,我马上就回来。

      Qǐng děng yíxià, wǒ mǎshàng jiù huílái.

      Xin chờ một chút, tôi quay lại ngay.

    • 飞机马上就要起飞了,请大家系好安全带。

      Fēijī mǎshàng jiù yào qǐfēi le, qǐng dàjiā jìhǎo ānquándài.

      Máy bay sắp cất cánh, mời mọi người thắt dây an toàn.

    • 我弟弟今年是大学四年级学生,马上就要毕业了。

      Wǒ dìdi jīnnián shì dàxué sì niánjí xuésheng, mǎshàng jiù yào bìyè le.

      Em trai tôi năm nay học năm tư đại học, sắp tốt nghiệp rồi.

    • 张太太家的门铃坏了,给物业公司打电话,负责人说马上派工人去修。

      Zhāng tàitai jiā de ménlíng huài le, gěi wùyè gōngsī dǎ diànhuà, fùzérén shuō mǎshàng pài gōngrén qù xiū.

      Chuông cửa nhà bà Trương hỏng, gọi điện cho công ty quản lý toà nhà, người phụ trách nói sẽ cử thợ đến sửa ngay.

  2. 顿时V (chỉ kể việc đã xảy ra)

    “顿时” (= 立刻) chỉ dùng để kể lại sự việc đã xảy ra trong quá khứ; làm trạng ngữ, không mang “地”; chỉ dùng trong câu trần thuật.

    • 他的讲座一结束,大厅里顿时响起了热烈的掌声。

      Tā de jiǎngzuò yì jiéshù, dàtīng lǐ dùnshí xiǎngqǐle rèliè de zhǎngshēng.

      Buổi nói chuyện của ông vừa kết thúc, trong hội trường lập tức vang lên tiếng vỗ tay nhiệt liệt.

    • 看到自己的球队踢进了一个球,球迷们顿时欢呼起来。

      Kàndào zìjǐ de qiúduì tījìnle yí gè qiú, qiúmímen dùnshí huānhū qǐlai.

      Thấy đội mình ghi bàn, các cổ động viên lập tức reo hò.

    • 我这么一说,他顿时觉得不好意思起来。

      Wǒ zhème yì shuō, tā dùnshí juéde bù hǎoyìsi qǐlai.

      Tôi nói như vậy, anh ấy lập tức thấy ngượng ngùng.

  3. 立刻V (kể cả câu cầu khiến)

    “立刻” không bị giới hạn ở việc đã xảy ra trong quá khứ; dùng trong câu trần thuật, cũng có thể dùng trong câu cầu khiến.

    • 现在请同学们立刻到楼下集合。

      Xiànzài qǐng tóngxuémen lìkè dào lóuxià jíhé.

      Bây giờ mời các bạn lập tức xuống nhà tập trung.

    • 我们明天一起床,就立刻出发。

      Wǒmen míngtiān yì qǐchuáng, jiù lìkè chūfā.

      Sáng mai vừa ngủ dậy là chúng ta xuất phát ngay.

    • 好消息传来,人们顿时/立刻欢呼起来。

      Hǎo xiāoxi chuánlái, rénmen dùnshí/lìkè huānhū qǐlai.

      Tin vui truyền đến, mọi người lập tức reo lên.

  4. 一下子V / Adj

    Động tác phát sinh hoặc hoàn thành rất nhanh chóng, hoặc hiện tượng diễn ra rất đột xuất; làm trạng ngữ cho động từ, hình dung từ.

    • 老师一讲,我一下子明白了。

      Lǎoshī yì jiǎng, wǒ yíxiàzi míngbai le.

      Thầy vừa giảng là tôi hiểu ngay.

    • 以前他学习不太好,这次一下子考了个全班第一。

      Yǐqián tā xuéxí bú tài hǎo, zhè cì yíxiàzi kǎole ge quán bān dì-yī.

      Trước đây anh ấy học không giỏi lắm, lần này bỗng đứng nhất lớp.

    • 过了五一,天气一下子热起来了。

      Guòle Wǔ-Yī, tiānqì yíxiàzi rè qǐlai le.

      Qua dịp 1/5, thời tiết bỗng nóng lên.

    • 同学们见来了新老师都停下正在做的事,一下子把目光集中到我身上。

      Tóngxuémen jiàn láile xīn lǎoshī dōu tíngxià zhèngzài zuò de shì, yíxiàzi bǎ mùguāng jízhōng dào wǒ shēnshang.

      Thấy có thầy giáo mới đến, các bạn đều dừng việc đang làm, bỗng chốc dồn ánh mắt vào tôi.

  5. 渐渐/逐渐 (地)V / Adj了 / 起来 / 下去có thể bỏ

    Trình độ hoặc số lượng tăng lên hoặc giảm đi chậm chạp theo thời gian (渐渐 dùng trong văn viết). 渐渐(地)+ V: sau động từ không thể mang “着”, “过”. 渐渐(地)+ hình dung từ: sau hình dung từ thường mang “了”, “起来”, “下去”... 逐渐 đặt trước động từ hoặc hình dung từ làm trạng ngữ.

    • 一个月后,我对这儿的生活渐渐习惯了。

      Yí gè yuè hòu, wǒ duì zhèr de shēnghuó jiànjiàn xíguàn le.

      Một tháng sau, tôi dần quen với cuộc sống ở đây.

    • 这里的天气渐渐暖和起来了。

      Zhèlǐ de tiānqì jiànjiàn nuǎnhuo qǐlai le.

      Thời tiết ở đây dần ấm lên.

    • 我逐渐喜欢上了这个工作。

      Wǒ zhújiàn xǐhuan shàngle zhège gōngzuò.

      Tôi dần dần thích công việc này.

    • 我对学习汉语逐渐有了信心。

      Wǒ duì xuéxí Hànyǔ zhújiàn yǒule xìnxīn.

      Tôi dần có niềm tin với việc học tiếng Hán.

    • 渐渐地,我们都忘了这件事。

      Jiànjiàn de, wǒmen dōu wàngle zhè jiàn shì.

      Dần dần, chúng tôi đều quên chuyện này.

    • 妈妈的身体渐渐好了。

      Māma de shēntǐ jiànjiàn hǎo le.

      Sức khoẻ của mẹ dần khá lên.

    • 我逐渐领悟到,人的一生,可能会遇到各种不幸的事。

      Wǒ zhújiàn lǐngwù dào, rén de yìshēng, kěnéng huì yùdào gè zhǒng búxìng de shì.

      Tôi dần hiểu ra rằng cuộc đời người ta có thể gặp đủ thứ chuyện không may.

    • 同学们在一起学习快一年时间了,彼此逐渐了解了。

      Tóngxuémen zài yìqǐ xuéxí kuài yì nián shíjiān le, bǐcǐ zhújiàn liǎojiě le.

      Các bạn học cùng nhau sắp được một năm, dần hiểu nhau hơn.

    • 他逐渐习惯了这儿的气候。

      Tā zhújiàn xíguànle zhèr de qìhòu.

      Anh ấy dần quen với khí hậu ở đây.

Lỗi thường gặp

  • 你等一下,她八点半马上来

    phía trước “马上” không thể dùng từ ngữ chỉ thời gian

  • 请同学们顿时到楼下集合

    “顿时” không dùng trong câu cầu khiến; dùng 立刻

  • 他下了课,顿时就回家去了

    我们明天一起床,就顿时出发

    “顿时” chỉ kể lại hành động đã xảy ra trong quá khứ; dùng 立刻

Luyện tập

19 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 29 câu Bắt đầu