难道 · 又 · 何必 · 何况

nándào · yòu · hébì · hékuàng

Bài 16, 17, 20, 24: Câu phản vấn và nhấn mạnh: 难道, 又, 何必, 何况

Bốn cách tạo ngữ khí phản vấn hoặc nhấn mạnh: "lẽ nào", "đâu có", "hà tất", "huống hồ".

Giáo trình Hán ngữ · Hán 6 · Bài 16 · Hán 6 · Bài 17 · Hán 6 · Bài 20 · Hán 6 · Bài 24

我们都是老朋友了,何必那么客气呢?

Wǒmen dōu shì lǎo péngyou le, hébì nàme kèqi ne?

Chúng ta đều là bạn cũ rồi, hà tất phải khách sáo thế?

Giải thích

难道 (“lẽ nào, chả nhẽ”)

“难道” dùng trong câu phản vấn, làm tăng ngữ khí phản vấn; cuối câu thường có “吗” hoặc “不成”.

又 (“lại”)

“又” dùng để nhấn mạnh phủ định (强调否定). Ví dụ: 这儿又不是你一个人,总得有个先来后到吧 (先来后到: sắp xếp thứ tự theo thời gian có mặt trước hay sau; nghĩa cả câu: chỗ này không chỉ có mình anh, người nào đến trước xếp hàng trước, người nào đến sau xếp hàng sau).

何必 (“hà tất, việc gì phải”)

không cần, không nhất thiết (不必,没有必要). Dùng trong câu phản vấn.

何况 (“huống hồ”)

“何况” dùng ngữ khí phản vấn để biểu đạt sự so sánh hơn hẳn một bậc (比较起来更进一层). Có ý nghĩa “không cần nói” (更不用说……), dùng ở đầu phân câu sau.

Cấu trúc

  1. 难道…吗/不成?

    Dùng trong câu phản vấn, làm tăng ngữ khí phản vấn; cuối câu thường có “吗” hoặc “不成”.

    • 他是为了你才受伤的,你难道不知道吗?

      Tā shì wèile nǐ cái shòushāng de, nǐ nándào bù zhīdào ma?

      Anh ấy bị thương là vì bạn, lẽ nào bạn không biết sao?

    • 她要回国了,难道你没听说吗?

      Tā yào huíguó le, nándào nǐ méi tīngshuō ma?

      Cô ấy sắp về nước rồi, lẽ nào bạn không nghe nói?

    • 我帮助她难道错了不成?

      Wǒ bāngzhù tā nándào cuòle bùchéng?

      Chẳng lẽ tôi giúp cô ấy là sai sao?

    • 小姐,你已经读了三遍了,难道我不愿意快点儿吗?

      Xiǎojiě, nǐ yǐjīng dúle sān biàn le, nándào wǒ bú yuànyì kuài diǎnr ma?

      Cô ơi, cô đã đọc ba lần rồi, lẽ nào tôi lại không muốn nhanh hơn một chút sao?

  2. 又不/没…

    “又” nhấn mạnh phủ định; thường gặp trong câu hỏi vặn, phản vấn.

    • 我又没告诉你,你是怎么知道的?

      Wǒ yòu méi gàosu nǐ, nǐ shì zěnme zhīdào de?

      Tôi đâu có nói với bạn, sao bạn biết?

    • 今天又不上课,你起这么早干什么?

      Jīntiān yòu bú shàngkè, nǐ qǐ zhème zǎo gàn shénme?

      Hôm nay đâu có học, bạn dậy sớm thế làm gì?

    • 又没下雨,你怎么弄得跟落汤鸡似的。

      Yòu méi xiàyǔ, nǐ zěnme nòng de gēn luòtāngjī shìde.

      Có mưa đâu, sao bạn lại ướt như chuột lột thế này.

    • 这儿又不是你一个人,总得有个先来后到吧。

      Zhèr yòu bú shì nǐ yí gè rén, zǒng děi yǒu ge xiānlái-hòudào ba.

      Ở đây đâu phải chỉ có mình anh, cũng phải có người đến trước người đến sau chứ.

  3. …何必Vđộng từ呢?

    “何必” = không cần, không nhất thiết; dùng trong câu phản vấn.

    • 我们都是老朋友了,何必那么客气呢?

      Wǒmen dōu shì lǎo péngyou le, hébì nàme kèqi ne?

      Chúng ta đều là bạn cũ rồi, hà tất phải khách sáo thế?

    • 就在这儿买吧,何必跑那么远呢?

      Jiù zài zhèr mǎi ba, hébì pǎo nàme yuǎn ne?

      Cứ mua ở đây đi, hà tất phải chạy xa như vậy?

    • 为这点儿小事生气,何必呢?

      Wèi zhè diǎnr xiǎo shì shēngqì, hébì ne?

      Giận vì chuyện nhỏ thế này làm gì chứ?

    • 我本来也不是什么贵族,何必要装出贵族的样子呢?

      Wǒ běnlái yě bú shì shénme guìzú, hébì yào zhuāngchū guìzú de yàngzi ne?

      Vốn dĩ tôi cũng chẳng phải quý tộc gì, hà tất phải giả bộ ra vẻ quý tộc?

    • 我们两个就可以了,何必要那么多人呢?

      Wǒmen liǎng gè jiù kěyǐ le, hébì yào nàme duō rén ne?

      Hai chúng ta là được rồi, cần gì nhiều người như vậy?

  4. …(更)何况…

    “何况” dùng ngữ khí phản vấn để biểu đạt so sánh hơn hẳn một bậc, có nghĩa “càng không cần nói…”; dùng ở đầu phân câu sau.

    • 学习母语也不是一件容易的事,何况学习外语。

      Xuéxí mǔyǔ yě bú shì yí jiàn róngyì de shì, hékuàng xuéxí wàiyǔ.

      Học tiếng mẹ đẻ cũng không dễ, huống hồ học ngoại ngữ.

    • 平时这里就很热闹,更何况是星期天了。

      Píngshí zhèlǐ jiù hěn rènao, gèng hékuàng shì xīngqītiān le.

      Ngày thường ở đây đã rất nhộn nhịp, huống hồ là chủ nhật.

    • 很多中国人都听不懂广东话,更何况我们是外国留学生了。

      Hěn duō Zhōngguórén dōu tīng bu dǒng Guǎngdōnghuà, gèng hékuàng wǒmen shì wàiguó liúxuéshēng le.

      Nhiều người Trung Quốc còn nghe không hiểu tiếng Quảng Đông, huống hồ chúng ta là lưu học sinh nước ngoài.

    • 大学四年,我的英语成绩一直不错。更何况,大学毕业了,该找份工作了。

      Dàxué sì nián, wǒ de Yīngyǔ chéngjì yìzhí búcuò. Gèng hékuàng, dàxué bìyè le, gāi zhǎo fèn gōngzuò le.

      Bốn năm đại học, điểm tiếng Anh của tôi luôn khá. Huống hồ, tốt nghiệp đại học rồi, cũng đến lúc tìm việc làm.

Luyện tập

21 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 211 câu Bắt đầu