时量补语 · 离合动词

shíliàng bǔyǔ · líhé dòngcí

Bài 30: Bổ ngữ thời lượng và động từ ly hợp

Cách nói hành động kéo dài bao lâu (一个小时, 两年…), vị trí của bổ ngữ thời lượng với tân ngữ và với động từ ly hợp.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 2 · Bài 30

她学汉语学了两个多月了。

Tā xué Hànyǔ xué le liǎng ge duō yuè le.

Cô ấy học tiếng Hán đã hơn hai tháng rồi.

Giải thích

Để biểu đạt thời gian kéo dài của động tác hoặc trạng thái, tiếng Hán dùng bổ ngữ thời lượng. Khi hỏi nói 多长时间(了); bổ ngữ thời lượng do từ ngữ chỉ khoảng thời gian đảm nhiệm: 一会儿, 一分钟, 一刻钟, 半个小时, 一个小时, 半天, 一天, 一个星期, 半个月, 一个月, 半年, 一年…

Khi động từ không mang tân ngữ, bổ ngữ thời lượng đặt sau động từ. Khi động từ mang tân ngữ (hoặc động từ là từ ly hợp), phải lặp lại động từ, bổ ngữ thời lượng để sau động từ lặp lại. Khi tân ngữ là đại từ chỉ người, bổ ngữ thời lượng đặt sau tân ngữ. Khi tân ngữ không phải là đại từ chỉ người, bổ ngữ thời lượng cũng có thể đặt giữa động từ và tân ngữ, ở giữa chúng có thể thêm 的.

Nếu sau động từ có 了 và cuối câu có trợ từ ngữ khí 了, thì ý nghĩa biểu đạt là động tác vẫn đang được tiến hành.

Động từ ly hợp là một số động từ song âm tiết có cấu trúc động tân (睡觉, 考试, 唱歌, 跳舞, 毕业, 游泳, 见面…): phần lớn không thể mang tân ngữ; bổ ngữ thời lượng và bổ ngữ động lượng chỉ có thể đặt giữa cấu trúc động tân; một số có hình thức lặp lại AAB (游游泳, 见见面, 洗洗澡, 跳跳舞).

Phó từ 好 dùng trước 一, 几, 多, 久… nhấn mạnh số lượng nhiều, thời gian lâu (他学了好几年了).

Cấu trúc

  1. Schủ ngữVđộng từ了có thể bỏkhoảng thời gian

    Động từ không mang tân ngữ: bổ ngữ thời lượng đặt sau động từ.

    • 她在大学学了两年。

      Tā zài dàxué xué le liǎng nián.

      Cô ấy đã học hai năm ở đại học.

    • 他在中国生活了一年。

      Tā zài Zhōngguó shēnghuó le yì nián.

      Anh ấy đã sống ở Trung Quốc một năm.

    • 我每天都坚持锻炼一个小时。

      Wǒ měitiān dōu jiānchí duànliàn yí ge xiǎoshí.

      Mỗi ngày tôi đều kiên trì tập một tiếng.

    • A:他在北京住了多长时间? B:他在北京住了五天。

      A: Tā zài Běijīng zhù le duō cháng shíjiān? B: Tā zài Běijīng zhù le wǔ tiān.

      A: Anh ấy ở Bắc Kinh bao lâu? B: Anh ấy ở Bắc Kinh năm ngày.

  2. Schủ ngữVđộng từOtân ngữVđộng từ了khoảng thời gian

    Động từ có tân ngữ: lặp lại động từ, bổ ngữ đặt sau động từ lặp lại.

    • 他游泳游了一个下午。

      Tā yóuyǒng yóu le yí ge xiàwǔ.

      Anh ấy bơi cả buổi chiều.

    • 她学汉语学了两个多月了。

      Tā xué Hànyǔ xué le liǎng ge duō yuè le.

      Cô ấy học tiếng Hán đã hơn hai tháng rồi.

    • 我写汉字写了半个小时。

      Wǒ xiě Hànzì xiě le bàn ge xiǎoshí.

      Tôi viết chữ Hán nửa tiếng.

  3. Vđộng từđại từkhoảng thời gian / V了khoảng thời gian的có thể bỏOtân ngữ

    Tân ngữ là đại từ chỉ người thì đặt trước bổ ngữ; tân ngữ khác có thể đặt sau bổ ngữ (có thể thêm 的).

    • 我找了你一个小时。

      Wǒ zhǎo le nǐ yí ge xiǎoshí.

      Tôi tìm bạn một tiếng đồng hồ.

    • 我们在这儿等她一会儿吧。

      Wǒmen zài zhèr děng tā yíhuìr ba.

      Chúng ta đợi cô ấy ở đây một lát nhé.

    • A:你看了多长时间(的)电视? B:我看了一个小时(的)电视。

      A: Nǐ kàn le duō cháng shíjiān (de) diànshì? B: Wǒ kàn le yí ge xiǎoshí (de) diànshì.

      A: Bạn xem tivi bao lâu? B: Tôi xem tivi một tiếng.

    • A:你学了几年(的)汉语? B:我学了两年(的)汉语。

      A: Nǐ xué le jǐ nián (de) Hànyǔ? B: Wǒ xué le liǎng nián (de) Hànyǔ.

      A: Bạn học tiếng Hán mấy năm rồi? B: Tôi học tiếng Hán hai năm.

  4. Vđộng từ了thời gianO vs V了thời gianOtân ngữ了

    Có 了 cuối câu: hành động vẫn đang tiếp diễn.

    • 她学了一年汉语。

      Tā xué le yì nián Hànyǔ.

      Cô ấy đã học một năm tiếng Hán (có thể nay không học nữa).

    • 她学了一年汉语了。

      Tā xué le yì nián Hànyǔ le.

      Cô ấy đã học tiếng Hán được một năm rồi (vẫn đang học).

    • 他在北京住了两年。

      Tā zài Běijīng zhù le liǎng nián.

      Anh ấy đã ở Bắc Kinh hai năm (nay không ở đó nữa).

    • 他在北京住了两年了。

      Tā zài Běijīng zhù le liǎng nián le.

      Anh ấy ở Bắc Kinh được hai năm rồi (vẫn đang ở).

    • 我吃了十个饺子。

      Wǒ chī le shí ge jiǎozi.

      Tôi đã ăn mười cái sủi cảo (có thể không ăn nữa).

    • 我吃了十个饺子了。

      Wǒ chī le shí ge jiǎozi le.

      Tôi đã ăn mười cái sủi cảo rồi (vẫn đang ăn).

  5. Động từ ly hợp: Abổ ngữB / AAB

    Phần lớn không mang tân ngữ; bổ ngữ thời lượng, động lượng đặt giữa hai thành phần; hình thức lặp lại AAB.

    • 我睡了七个小时觉。

      Wǒ shuì le qī ge xiǎoshí jiào.

      Tôi đã ngủ bảy tiếng.

    • 我去大使馆跟朋友见面。

      Wǒ qù dàshǐguǎn gēn péngyou jiànmiàn.

      Tôi đến đại sứ quán gặp bạn.

    • 游游泳

      yóuyou yǒng

      bơi một chút

    • 见见面

      jiànjian miàn

      gặp nhau một chút

    • 洗洗澡

      xǐxi zǎo

      tắm một chút

    • 跳跳舞

      tiàotiao wǔ

      nhảy một chút

  6. 好一 / 几 / 多 / 久 …

    Phó từ 好 nhấn mạnh số lượng nhiều, thời gian lâu.

    • 他学了好几年了。

      Tā xué le hǎo jǐ nián le.

      Anh ấy đã học mấy năm rồi.

    • 我等了你好一会儿了。

      Wǒ děng le nǐ hǎo yíhuìr le.

      Tôi đợi bạn khá lâu rồi.

    • 我们学了好多生词了。

      Wǒmen xué le hǎo duō shēngcí le.

      Chúng ta đã học rất nhiều từ mới rồi.

Ghi chú cách dùng

  • Thành ngữ 三天打鱼,两天晒网 (ba ngày vãi chài, hai ngày phơi lưới): ví với việc không kiên trì, lúc làm lúc nghỉ.

Lỗi thường gặp

  • Không nói: *我睡觉了七个小时 (đúng: 我睡了七个小时觉); *我去大使馆见面朋友 (đúng: 我去大使馆跟朋友见面).

Luyện tập

22 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 212 câu Bắt đầu