一口气 · 不得了 · 好容易 · 明明 · 慢腾腾

yìkǒuqì · bùdéliǎo · hǎo róngyì · míngmíng · màntēngtēng

Bài 16: Làm một mạch, vô cùng, khó khăn lắm, rõ ràng: 一口气, 不得了, 好容易, 明明, 慢腾腾

Năm cách nói thường gặp: làm một mạch, vô cùng/nghiêm trọng, khó khăn lắm mới, rõ ràng là, dạng sinh động ABB.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 6 · Bài 16

昨天晚上我一口气就把这本小说看完了。

Zuótiān wǎnshang wǒ yìkǒuqì jiù bǎ zhè běn xiǎoshuō kàn wán le.

Tối qua tôi đọc một mạch hết cuốn tiểu thuyết này.

Giải thích

一口气 (“liền một mạch”)

biểu thị làm một việc nào đó liền một mạch không ngừng nghỉ (表示不间断地做某事). Nghĩa: in one breath; without a break; at one go; breathlessly.

不得了 (“không tả được, khôn xiết”)

1) Biểu thị trình độ rất cao (表示程度很高). 2) Biểu thị tình hình rất nghiêm trọng, không cách gì thu xếp, xoay xở (表示情况很严重,没法收拾). Nghĩa trong sách: (of degrees) extremely, exceedingly; (of situations) terrible, horrible, desperately serious.

好容易 (“không dễ gì, khó khăn lắm”)

cũng nói “好不容易”, biểu thị “rất không dễ dàng” (mới làm được việc nào đó). Thường kết hợp với “才” dùng để trần thuật sự việc đã hoàn thành.

明明 (“rõ ràng, rành rành”)

biểu thị sự hiển nhiên là như vậy. Phía trước hoặc sau phân câu dùng “明明” thường có phân câu phản vấn hoặc biểu thị chuyển ngoặt.

慢腾腾

câu 我一看他那慢腾腾的样子 nghĩa là “Tôi nhìn thấy dáng vẻ chậm rề rề của anh ta”. “慢腾腾” là một hình thức biểu đạt sinh động của hình dung từ “慢”. Cách biểu đạt tương tự có: 绿油油 (xanh mơn mởn), 冷清清 (lạnh ngắt), 红通通 (đỏ rừng rực), 亮晶晶 (sáng lấp lánh)...

Cấu trúc

  1. 一口气Vđộng từ

    Làm một việc nào đó liền một mạch, không ngừng nghỉ.

    • 昨天晚上我一口气就把这本小说看完了。

      Zuótiān wǎnshang wǒ yìkǒuqì jiù bǎ zhè běn xiǎoshuō kàn wán le.

      Tối qua tôi đọc một mạch hết cuốn tiểu thuyết này.

    • 听见孩子在楼上哭,我一口气跑上楼来。

      Tīngjiàn háizi zài lóu shàng kū, wǒ yìkǒuqì pǎoshàng lóu lái.

      Nghe tiếng con khóc trên lầu, tôi chạy một mạch lên.

    • 我一口气说完,修车的师傅只看了我一眼,连话也没说。

      Wǒ yìkǒuqì shuōwán, xiūchē de shīfu zhǐ kànle wǒ yì yǎn, lián huà yě méi shuō.

      Tôi nói một mạch xong, bác thợ sửa xe chỉ liếc tôi một cái, chẳng nói câu nào.

    • 为了今天晚上能看足球比赛,我一口气就把作业做完了。

      Wèile jīntiān wǎnshang néng kàn zúqiú bǐsài, wǒ yìkǒuqì jiù bǎ zuòyè zuòwán le.

      Để tối nay xem được trận bóng đá, tôi làm một mạch xong bài tập.

  2. Adj/V得不得了 | 不得了了 | ……可不得了

    1) Mức độ rất cao (Adj/V + 得 + 不得了). 2) Tình hình rất nghiêm trọng, không cách gì thu xếp, xoay xở (不得了了; ……可不得了).

    • 听说女朋友要来看他,他高兴得不得了。

      Tīngshuō nǚpéngyou yào lái kàn tā, tā gāoxìng de bùdéliǎo.

      Nghe nói bạn gái sắp đến thăm, anh ấy vui không tả xiết.

    • 不得了了,两辆车撞在一起了。

      Bùdéliǎo le, liǎng liàng chē zhuàng zài yìqǐ le.

      Không xong rồi, hai chiếc xe đâm vào nhau rồi.

    • 骑车上街一定要注意安全,出了事故可不得了。

      Qí chē shàng jiē yídìng yào zhùyì ānquán, chūle shìgù kě bùdéliǎo.

      Đi xe ra đường nhất định phải chú ý an toàn, xảy ra tai nạn thì nguy to.

    • 我看了看手表,时间不早了,急得不得了。

      Wǒ kànle kàn shǒubiǎo, shíjiān bù zǎo le, jí de bùdéliǎo.

      Tôi nhìn đồng hồ, không còn sớm nữa, sốt ruột vô cùng.

    • 看到天黑了,车还没修好,我急得不得了。

      Kàndào tiān hēi le, chē hái méi xiūhǎo, wǒ jí de bùdéliǎo.

      Thấy trời tối rồi mà xe chưa sửa xong, tôi lo vô cùng.

  3. 好容易 / 好不容易才Vđộng từ

    Cũng nói “好不容易”: rất không dễ dàng (mới làm được việc nào đó); thường dùng với “才” để trần thuật việc đã hoàn thành.

    • 我好容易才找到他家。

      Wǒ hǎo róngyì cái zhǎodào tā jiā.

      Tôi khó khăn lắm mới tìm được nhà anh ấy.

    • 他好不容易才把车修好,没想到刚开了不久又坏了。

      Tā hǎo bù róngyì cái bǎ chē xiūhǎo, méi xiǎngdào gāng kāile bù jiǔ yòu huài le.

      Anh ấy vất vả lắm mới sửa xong xe, không ngờ chạy chưa bao lâu lại hỏng.

    • 好容易才等到他给那位先生修完车。

      Hǎoróngyì cái děngdào tā gěi nà wèi xiānsheng xiūwán chē.

      Khó khăn lắm mới đợi được anh ta sửa xe xong cho vị kia.

    • 父亲死后,母亲好容易把她们姐妹俩带大,送她们上了大学。

      Fùqin sǐ hòu, mǔqin hǎoróngyì bǎ tāmen jiěmèi liǎ dàidà, sòng tāmen shàngle dàxué.

      Sau khi cha mất, mẹ khó khăn lắm mới nuôi hai chị em lớn, cho học đại học.

  4. 明明…可是/却/反问……có thể bỏ

    Biểu thị sự hiển nhiên là như vậy; trước hoặc sau phân câu có “明明” thường có phân câu phản vấn hoặc biểu thị chuyển ngoặt.

    • 这明明是玛丽的,你怎么说是我的?

      Zhè míngmíng shì Mǎlì de, nǐ zěnme shuō shì wǒ de?

      Cái này rõ ràng là của Mary, sao bạn lại nói là của tôi?

    • 他明明知道这件事,可是却说不知道。

      Tā míngmíng zhīdào zhè jiàn shì, kěshì què shuō bù zhīdào.

      Anh ấy rõ ràng biết chuyện này mà lại nói không biết.

    • 这哪里有教人偷懒的意思呢?明明是亲人般的嘱咐啊!

      Zhè nǎlǐ yǒu jiāo rén tōulǎn de yìsi ne? Míngmíng shì qīnrén bān de zhǔfù a!

      Đâu có ý dạy người ta lười biếng? Rõ ràng là lời dặn dò như người thân mà!

    • 她明明不会唱歌,你非让她唱,不是为难她吗?

      Tā míngmíng bú huì chàng gē, nǐ fēi ràng tā chàng, bú shì wéinán tā ma?

      Cô ấy rõ ràng không biết hát, bạn cứ bắt cô ấy hát, chẳng phải làm khó cô ấy sao?

  5. 慢腾腾 (的) [dạng ABB: 绿油油, 红通通, 亮晶晶]

    Hình thức biểu đạt sinh động của hình dung từ “慢”; tương tự: 绿油油, 冷清清, 红通通, 亮晶晶.

    • 他做事总是慢腾腾的,我想这就是他的性格吧,没办法。

      Tā zuòshì zǒngshì màntēngtēng de, wǒ xiǎng zhè jiùshì tā de xìnggé ba, méi bànfǎ.

      Anh ấy làm việc lúc nào cũng chậm rề rề, chắc đó là tính cách của anh ấy, hết cách.

    • 我一看他那慢腾腾的样子。

      Wǒ yí kàn tā nà màntēngtēng de yàngzi.

      Tôi nhìn thấy dáng vẻ chậm rề rề của anh ta.

Lỗi thường gặp

  • 他做事总是很慢腾腾的

    “慢腾腾” đã là dạng biểu đạt sinh động của “慢”, không thêm 很

Luyện tập

18 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 28 câu Bắt đầu