幸亏 · 多亏 · 否则 · 不然

xìngkuī · duōkuī · fǒuzé · bùrán

Bài 16, 17, 21, 26: May nhờ và "nếu không thì": 幸亏, 多亏, 否则, 不然

Các từ biểu thị may nhờ điều kiện thuận lợi và các liên từ "nếu không như vậy thì".

Giáo trình Hán ngữ · Hán 6 · Bài 16 · Hán 6 · Bài 17 · Hán 6 · Bài 21 · Hán 6 · Bài 26

多亏你来了,不然我们真不知道怎么办。

Duōkuī nǐ lái le, bùrán wǒmen zhēn bù zhīdào zěnme bàn.

May mà bạn đến, nếu không chúng tôi thật không biết làm sao.

Giải thích

幸亏 (“vừa may”)

cũng nói “幸好”. Thường dùng trước chủ ngữ. Biểu thị sự may mắn do một điều kiện có lợi nào đó mà tránh được hậu quả không như ý (vừa may, vừa đúng lúc).

多亏 (“vừa may, vừa đúng lúc”)

biểu thị nhờ sự giúp đỡ của người nào đó mà tránh khỏi sự việc không như ý xảy ra. Biểu thị lòng biết ơn hoặc tâm trạng vui mừng, may mắn.

否则 (“nếu không phải như vậy, kẻo”)

“否则” có nghĩa là “nếu không như vậy” (chỉ điều đã nói ở phân câu phía trước). Có tác dụng liên kết với phân câu sau.

不然 (“nếu không như vậy, không phải như vậy”)

A. Hình dung từ “不然” biểu thị không phải như vậy; chỉ dùng làm vị ngữ. B. Liên từ “不然”: nếu không như vậy, nếu không thì; dùng để đưa ra phân câu biểu thị kết quả hoặc kết luận. Sau “不然” còn có thể mang “的话”, tăng cường ngữ khí giả thiết. Trong khẩu ngữ có thể nói “要不然” hoặc “要不”.

Cấu trúc

  1. 幸亏Schủ ngữcó thể bỏ…(不然/要不) ……

    “幸亏” (cũng nói “幸好”) thường dùng trước chủ ngữ; nhờ một điều kiện có lợi mà tránh được hậu quả không như ý.

    • 幸亏我们带了雨伞,不然一定会被淋成“落汤鸡”。

      Xìngkuī wǒmen dàile yǔsǎn, bùrán yídìng huì bèi línchéng “luòtāngjī”.

      May mà chúng tôi mang ô, không thì chắc chắn bị ướt như chuột lột.

    • 幸亏司机一下子把车停住了,才没有发生事故。

      Xìngkuī sījī yíxiàzi bǎ chē tíngzhù le, cái méiyǒu fāshēng shìgù.

      May mà tài xế phanh xe kịp nên mới không xảy ra tai nạn.

    • 今天幸亏遇到你,要不我真不知道该怎么办。

      Jīntiān xìngkuī yùdào nǐ, yàobù wǒ zhēn bù zhīdào gāi zěnme bàn.

      Hôm nay may mà gặp bạn, nếu không tôi thật không biết làm sao.

    • 到清华门时,车子出了毛病。幸亏附近有一家修车铺。

      Dào Qīnghuá mén shí, chēzi chūle máobing. Xìngkuī fùjìn yǒu yì jiā xiūchēpù.

      Đến cổng Thanh Hoa thì xe bị hỏng. May mà gần đó có một tiệm sửa xe.

  2. 多亏người / việc ,……

    Nhờ sự giúp đỡ của người nào đó mà tránh khỏi việc không như ý xảy ra; biểu thị lòng biết ơn hoặc tâm trạng vui mừng.

    • 多亏你来了,不然我们真不知道怎么办。

      Duōkuī nǐ lái le, bùrán wǒmen zhēn bù zhīdào zěnme bàn.

      May mà bạn đến, nếu không chúng tôi thật không biết làm sao.

    • 多亏你没去,你去了一定得后悔。

      Duōkuī nǐ méi qù, nǐ qù le yídìng děi hòuhuǐ.

      May mà bạn không đi, đi thì chắc chắn hối hận.

    • 多亏你的帮助,要不我今天就回不去了。

      Duōkuī nǐ de bāngzhù, yàobù wǒ jīntiān jiù huí bu qù le.

      May nhờ bạn giúp, không thì hôm nay tôi đã không về được.

    • 多亏您了,大哥。

      Duōkuī nín le, dàgē.

      May nhờ anh cả đấy.

  3. …否则…

    “否则” = nếu không như vậy (chỉ điều nói ở phân câu trước); liên kết với phân câu sau.

    • 她肯定不在,否则屋子里不会不开灯。

      Tā kěndìng bú zài, fǒuzé wūzi lǐ bú huì bù kāi dēng.

      Chắc chắn cô ấy không ở nhà, nếu không trong phòng sẽ không tắt đèn.

    • 你得努力学习了,否则毕不了业。

      Nǐ děi nǔlì xuéxí le, fǒuzé bì bu liǎo yè.

      Bạn phải chăm học rồi, nếu không sẽ không tốt nghiệp được.

    • 她一定有重要的事,否则不会这么晚来找你。

      Tā yídìng yǒu zhòngyào de shì, fǒuzé bú huì zhème wǎn lái zhǎo nǐ.

      Cô ấy chắc chắn có việc quan trọng, nếu không sẽ không đến tìm bạn muộn thế này.

    • 我想我不能离开那个讲台,否则,我也许再也找不着这么理想的机会了。

      Wǒ xiǎng wǒ bù néng líkāi nàge jiǎngtái, fǒuzé, wǒ yěxǔ zài yě zhǎo bu zháo zhème lǐxiǎng de jīhuì le.

      Tôi nghĩ tôi không thể rời bục giảng ấy, nếu không có lẽ tôi sẽ chẳng bao giờ tìm lại được cơ hội lý tưởng như vậy.

  4. ……,不然(的话),…… / 要不然、要不 / (其实)不然

    A. Hình dung từ: “không phải như vậy”, chỉ làm vị ngữ (其实不然). B. Liên từ: nếu không như vậy thì…, dẫn ra phân câu kết quả hoặc kết luận; có thể thêm “的话” để tăng ngữ khí giả thiết; khẩu ngữ nói “要不然”, “要不”.

    • 还是给他打个电话吧,不然他会担心的。

      Háishi gěi tā dǎ ge diànhuà ba, bùrán tā huì dānxīn de.

      Vẫn nên gọi điện cho anh ấy, kẻo anh ấy lo.

    • 我们快点儿吧,要不然该迟到了。

      Wǒmen kuài diǎnr ba, yàobùrán gāi chídào le.

      Chúng ta nhanh lên đi, nếu không sẽ muộn mất.

    • 应该坚持上课,不然的话,你来中国留学干什么?

      Yīnggāi jiānchí shàngkè, bùrán de huà, nǐ lái Zhōngguó liúxué gàn shénme?

      Phải kiên trì đi học, nếu không thì bạn sang Trung Quốc du học làm gì?

    • 你说他笨,其实不然,他可聪明啦。

      Nǐ shuō tā bèn, qíshí bùrán, tā kě cōngming la.

      Bạn nói anh ấy ngốc, thật ra không phải, anh ấy thông minh lắm.

    • 祝英台要求迎亲的花轿一定要路过梁山伯的坟墓。她要为山伯做最后的告别不然宁可一死。

      Zhù Yīngtái yāoqiú yíngqīn de huājiào yídìng yào lùguò Liáng Shānbó de fénmù. Tā yào wèi Shānbó zuò zuìhòu de gàobié bùrán nìngkě yì sǐ.

      Chúc Anh Đài yêu cầu kiệu hoa đón dâu nhất định phải đi qua mộ Lương Sơn Bá. Nàng phải từ biệt Sơn Bá lần cuối, nếu không thà chết.

    • 我们快点儿吧,要不该迟到了。

      Wǒmen kuài diǎnr ba, yàobù gāi chídào le.

      Chúng ta nhanh lên đi, kẻo muộn mất.

Luyện tập

19 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 29 câu Bắt đầu