当然 · 的确 · 无疑 · 准 · 从……来看 · 可见
Bài 15, 21, 24, 25: Khẳng định và rút ra kết luận: 当然, 的确, 无疑, 准, 从……来看, 可见
Các từ và cấu trúc dùng để khẳng định chắc chắn hoặc đưa ra nhận định, kết luận.
Giáo trình Hán ngữ · Hán 6 · Bài 15 · Hán 6 · Bài 21 · Hán 6 · Bài 24 · Hán 6 · Bài 25
她对你这么关心,可见她是爱你的。
Cô ấy quan tâm đến bạn như vậy, đủ thấy cô ấy yêu bạn.
Giải thích
当然 (“đương nhiên”)
A. (Hình dung từ) nên như vậy; làm định ngữ, vị ngữ, không thể lặp lại. B. (Phó từ) hợp tình hợp lý, không có gì nghi ngờ; làm trạng ngữ, tu sức cho động từ. C. Làm thành phần chêm, thêm vào đầu câu hoặc đầu phân câu, biểu thị sự bổ sung nói rõ cho nội dung phía trên.
的确 (“chính xác, đích thực”)
hoàn toàn xác thực; thực sự (完全确实;实在). Làm trạng ngữ. Hình thức lặp lại là “的的确确”.
无疑 (“không do dự, không nghi ngờ”)
không có nghi ngờ gì (没有疑问). Làm định ngữ, vị ngữ và trạng ngữ. Không thể lặp lại.
准 (“chuẩn”)
A. (Động từ) cho phép, đồng ý (准许,同意); có thể mang tân ngữ là danh từ, động từ, cũng có thể mang hai tân ngữ và kiêm ngữ, có thể mang “了”, “过”, không thể lặp lại. B. (Hình dung từ) chuẩn xác; làm vị ngữ và bổ ngữ, không thể lặp lại. C. (Phó từ) nhất định, biểu thị sự phán đoán khẳng định; làm trạng ngữ.
从……来看(“xét từ…, nhìn từ…”)
biểu thị từ một phương diện nào đó quan sát và đưa ra kết luận (表示从某个方面观察并得出结论).
可见 (“có thể thấy”)
dùng trong câu phức để nối tiếp phân câu trước, biểu thị có thể đưa ra phán đoán hoặc kết luận.
Cấu trúc
- 当然V / ……是当然的 / 当然,……
A. Hình dung từ: nên như vậy, làm định ngữ, vị ngữ (是当然的), không lặp lại. B. Phó từ: hợp tình hợp lý, không nghi ngờ, làm trạng ngữ, tu sức cho động từ. C. Chêm ở đầu câu hoặc phân câu để bổ sung, nói rõ thêm cho nội dung phía trên.
我们是朋友,你有困难我当然应该帮助。
Chúng ta là bạn, bạn có khó khăn thì tôi đương nhiên phải giúp.
他爷爷去世了,心情不好是当然的。
Ông của anh ấy mất rồi, tâm trạng không tốt là chuyện đương nhiên.
我觉得他人很好,当然,一个人不可能没有缺点。
Tôi thấy anh ấy rất tốt, tất nhiên, không ai là hoàn toàn không có khuyết điểm.
A:我怎么不知道下星期考试的事? B:昨天老师告诉大家的,你昨天没来上课,当然不知道。
A: Sao tôi không biết chuyện tuần sau thi? B: Hôm qua thầy đã báo cho mọi người, hôm qua bạn không đến lớp nên đương nhiên không biết.
现在去深圳的火车票不太好买,当然,你要去得早的话,可能买得到。
Vé tàu đi Thâm Quyến bây giờ không dễ mua; tất nhiên, nếu bạn đi sớm thì có thể mua được.
- 的确 / 无疑V / Adj
的确: hoàn toàn xác thực, thực sự; làm trạng ngữ; lặp lại là 的的确确. 无疑: không có nghi ngờ gì; làm định ngữ, vị ngữ và trạng ngữ, không thể lặp lại.
这个地方的确很漂亮。
Nơi này đúng là rất đẹp.
他的的确确是个好心人。
Anh ấy đích thực là người tốt bụng.
同一件事情不同的人无疑会有不同的看法。
Cùng một việc, những người khác nhau chắc chắn sẽ có cách nhìn khác nhau.
他说的的确是真的。
Điều anh ấy nói quả thật là thật.
这次来中国留学的经历的确很难忘。
Trải nghiệm du học Trung Quốc lần này đích thực rất khó quên.
用和谐的色彩来美化我们的环境和生活,无疑是十分有益的。
Dùng màu sắc hài hoà để làm đẹp môi trường và cuộc sống của chúng ta, không nghi ngờ gì là rất có ích.
中国需要了解世界,这是肯定无疑的。
Trung Quốc cần hiểu thế giới, điều này là chắc chắn không còn nghi ngờ.
一个安定的社会环境才能保证经济的不断发展,这是无疑的。
Môi trường xã hội ổn định mới bảo đảm kinh tế phát triển không ngừng, điều này là không nghi ngờ.
- 准 (A. động từ: cho phép | B. hình dung từ: chuẩn xác | C. phó từ: nhất định)…
A. Động từ “准”: cho phép, đồng ý; có thể mang tân ngữ, hai tân ngữ và kiêm ngữ, mang “了”, “过”. B. Hình dung từ: chuẩn xác; làm vị ngữ và bổ ngữ. C. Phó từ: nhất định, biểu thị phán đoán khẳng định; làm trạng ngữ. B và C không lặp lại được.
你去找她吧,她现在准在宿舍。
Bạn đi tìm cô ấy đi, bây giờ cô ấy chắc chắn ở ký túc xá.
你给他打个电话吧,他准来。
Bạn gọi điện cho anh ấy đi, nhất định anh ấy sẽ đến.
要是让我写,我准写得比他好。
Nếu để tôi viết thì chắc chắn tôi viết hay hơn anh ấy.
我去办公室请假,他们准了我三天假。
Tôi đến văn phòng xin nghỉ, họ cho tôi nghỉ ba ngày.
A:先生,这儿不准抽烟。 B:啊,对不起。
A: Thưa ông, ở đây không được hút thuốc. B: À, xin lỗi.
我的发音不太准。
Phát âm của tôi không được chuẩn lắm.
这块表走得很准。
Chiếc đồng hồ này chạy rất chuẩn.
这个音你没发准。
Âm này bạn phát âm chưa chuẩn.
- 从…来看/看来,kết luận
“从……来看” biểu thị từ một phương diện nào đó quan sát và đưa ra kết luận.
从这次我们班的考试成绩来看,同学们学习都很努力。
Xét từ kết quả thi lần này của lớp, các bạn đều học rất chăm chỉ.
从他现在的情况来看,他下星期出院没问题。
Nhìn tình trạng hiện nay của anh ấy thì tuần sau xuất viện không có vấn đề.
从人民的生活水平来看,这些年的变化是很大的。
Xét từ mức sống của người dân thì những năm qua thay đổi rất lớn.
从我接触的人看来,他们大都心地善良、待人热情。
Xét từ những người tôi tiếp xúc, họ phần lớn đều tốt bụng, đối xử nhiệt tình.
……,可见,……
“可见” dùng trong câu phức, nối tiếp phân câu trước, biểu thị có thể đưa ra phán đoán hoặc kết luận.
她的屋子亮着灯呢,可见她已经回来了。
Phòng cô ấy đang sáng đèn, đủ thấy cô ấy đã về rồi.
上五层楼她都喘气,可见她的身体不怎么样。
Lên năm tầng lầu mà cô ấy đã thở dốc, đủ thấy sức khoẻ không tốt lắm.
她对你这么关心,可见她是爱你的。
Cô ấy quan tâm bạn như vậy, đủ thấy cô ấy yêu bạn.
被认为弱智的爱迪生,成了人类历史上最伟大的发明家,可见,智商并不是一个人成功的唯一因素。
Edison từng bị cho là thiểu năng lại trở thành nhà phát minh vĩ đại nhất lịch sử loài người, có thể thấy IQ không phải là yếu tố duy nhất làm nên thành công.
Lỗi thường gặp
Sách sửa câu sai *他说的情况是的确的 thành 他说的情况是确实的 (的确 chủ yếu làm trạng ngữ, không đặt sau 是 làm vị ngữ).
Hình dung từ “当然” chỉ làm định ngữ, vị ngữ (ví dụ 是当然的) và không thể lặp lại; “无疑” cũng không thể lặp lại.
Luyện tập
21 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.