由 · 由于

yóu · yóuyú

Bài 14, 19, 26: Giới từ 由 và 由于

由 chỉ người/bộ phận chịu trách nhiệm hoặc "từ"; 由于 chỉ nguyên nhân, khác 因为 ở vị trí và cách phối hợp.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 6 · Bài 14 · Hán 6 · Bài 19 · Hán 6 · Bài 26

这件事由学校外事处负责。

Zhè jiàn shì yóu xuéxiào wàishìchù fùzé.

Việc này do phòng ngoại vụ của trường phụ trách.

Giải thích

由 (“do”)

Giới từ “由” biểu thị một sự việc nào đó do một người nào đó làm (介词“由”表示某事归某人去做), thường cùng với tân ngữ của nó làm trạng ngữ trong câu. Ví dụ: 我们家大事由我决定,小事由妻子做主; 这件事由学校外事处负责.

由 = 从 (“từ”)

trong câu 多年前的一场意外,使我由正常人变成了一个残疾人, 由 có nghĩa là 从, tức “từ”: từ người bình thường biến thành người tàn tật.

由于 (“do, vì, bởi”)

A. Giới từ “由于” biểu thị nguyên nhân. Có thể đặt sau “是”, cũng có thể đặt trước hoặc sau chủ ngữ. B. Liên từ “由于” cũng biểu thị nguyên nhân, đồng nghĩa với “因为”; nhưng trong khẩu ngữ thường dùng “因为”, rất ít dùng “由于”.

So sánh “由于” và “因为”: liên từ “由于” có thể kết hợp với “因此”, “因而” trong một câu, còn “因为” không thể như thế. “因为” có thể dùng ở phân câu sau, “由于” không thể.

Cấu trúc

  1. 由người / bộ phậnVđộng từ

    “由” cùng tân ngữ làm trạng ngữ; biểu thị việc đó thuộc về ai làm, ai quyết định, ai phụ trách (某事归某人去做).

    • 我们家大事由我决定,小事由妻子做主。

      Wǒmen jiā dàshì yóu wǒ juédìng, xiǎoshì yóu qīzi zuòzhǔ.

      Trong nhà tôi, việc lớn do tôi quyết định, việc nhỏ do vợ làm chủ.

    • 这件事由学校外事处负责。

      Zhè jiàn shì yóu xuéxiào wàishìchù fùzé.

      Việc này do phòng ngoại vụ của trường phụ trách.

    • 这个代表团由他担任团长。

      Zhège dàibiǎotuán yóu tā dānrèn tuánzhǎng.

      Đoàn đại biểu này do anh ấy làm trưởng đoàn.

  2. 由A变成B

    “由” ở đây có nghĩa là “从” (từ): chỉ sự biến đổi từ A thành B.

    • 多年前的一场意外,使我由正常人变成了一个残疾人。

      Duō nián qián de yì chǎng yìwài, shǐ wǒ yóu zhèngchángrén biànchéngle yí gè cánjírén.

      Một tai nạn nhiều năm trước khiến tôi từ người bình thường trở thành người tàn tật.

  3. (是) 由于nguyên nhân

    A. Giới từ “由于” biểu thị nguyên nhân; có thể đặt sau “是”, cũng có thể đặt trước hoặc sau chủ ngữ. B. Liên từ “由于” cũng biểu thị nguyên nhân, nghĩa như “因为”, nhưng khẩu ngữ thường dùng “因为”, rất ít dùng “由于”.

    • 他不参加是由于最近身体不太好。

      Tā bù cānjiā shì yóuyú zuìjìn shēntǐ bú tài hǎo.

      Anh ấy không tham gia là do dạo này sức khoẻ không tốt lắm.

    • 由于多年劳累,他得了一身病。

      Yóuyú duōnián láolèi, tā déle yì shēn bìng.

      Do nhiều năm mệt nhọc, ông ấy mắc đầy bệnh.

    • 由于古时候女子不能上学读书,祝英台常常靠在窗前,望着大街上背着书包来来往往的人,心里非常羡慕。

      Yóuyú gǔshíhou nǚzǐ bù néng shàngxué dúshū, Zhù Yīngtái chángcháng kào zài chuāng qián, wàngzhe dàjiē shàng bèizhe shūbāo láilái-wǎngwǎng de rén, xīnlǐ fēicháng xiànmù.

      Vì thời xưa con gái không được đi học, Chúc Anh Đài thường tựa bên cửa sổ, nhìn những người đeo cặp sách qua lại trên phố, trong lòng vô cùng ngưỡng mộ.

  4. 由于……,因此/因而/所以…… | ……,因为……

    Liên từ “由于” kết hợp được với “因此”, “因而” trong một câu, “因为” không thể; “因为” dùng được ở phân câu sau, “由于” không thể.

    • 由于她学习非常刻苦,因而考上了一个好大学。

      Yóuyú tā xuéxí fēicháng kèkǔ, yīn'ér kǎoshàngle yí gè hǎo dàxué.

      Vì cô ấy học rất chăm chỉ nên thi đỗ một trường đại học tốt.

    • 他所以也搬到这个小区来住,因为这里安静,离上班的地方近。

      Tā suǒyǐ yě bāndào zhège xiǎoqū lái zhù, yīnwèi zhèlǐ ānjìng, lí shàngbān de dìfang jìn.

      Sở dĩ anh ấy cũng chuyển đến khu này ở là vì ở đây yên tĩnh, gần chỗ làm.

    • 由于这个故事非常感人,所以一直在民间流传。

      Yóuyú zhège gùshi fēicháng gǎnrén, suǒyǐ yìzhí zài mínjiān liúchuán.

      Vì câu chuyện này rất cảm động nên được lưu truyền mãi trong dân gian.

Lỗi thường gặp

  • 因为她学习非常刻苦,因而考上了一个好大学

    “因为” không kết hợp với “因而”, “因此”; dùng 由于……,因而……

  • 他所以也搬到这个小区来住,由于这里安静,离上班的地方近

    “由于” không dùng ở phân câu sau; phân câu sau dùng 因为

Luyện tập

18 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 28 câu Bắt đầu