非……不可 · 千万

fēi……bùkě · qiānwàn

Bài 15: Cấu trúc 非……不可 và phó từ 千万

非……不可 biểu thị điều tất yếu hoặc quyết tâm; 千万 dùng để khẩn khoản dặn dò.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 6 · Bài 15

这次球赛我们非赢他们不可。

Zhè cì qiúsài wǒmen fēi yíng tāmen bùkě.

Trận bóng lần này chúng tôi nhất định phải thắng họ.

Giải thích

非……不可 (“không thể không…”)

A. Biểu thị tính đương nhiên, tính tất yếu (表示必然性、必要性). B. Biểu thị quyết tâm và nguyện vọng (表示决心和愿望).

千万 (“nhất thiết (không được); nhất định phải”): “千万” nghĩa là 一定、务必 (nhất định). Dùng để biểu thị sự khẩn cầu, nhắn nhủ; làm trạng ngữ. Chú ý: “千万” không thể dùng trong câu có từ nhân xưng ngôi thứ nhất làm chủ ngữ; không thể nói *我千万不去.

Cấu trúc

  1. 非người / V / 要……不可

    A. Tính tất yếu, cần thiết (必然性、必要性): sự việc nhất định sẽ xảy ra / nhất định phải thế. B. Quyết tâm và nguyện vọng (决心和愿望). Hay gặp các dạng 非 + người + 不可, 非 + V + 不可, 非要……不可.

    • 要踢赢这场球,非你上不可。

      Yào tīyíng zhè chǎng qiú, fēi nǐ shàng bùkě.

      Muốn thắng trận này thì nhất định phải có cậu ra sân.

    • 酒后驾车,非出事不可。

      Jiǔ hòu jiàchē, fēi chūshì bùkě.

      Uống rượu lái xe thế nào cũng xảy ra tai nạn.

    • 我非把这件事办成不可。

      Wǒ fēi bǎ zhè jiàn shì bànchéng bùkě.

      Tôi nhất định phải làm cho xong việc này.

    • 这次球赛我们非赢他们不可。

      Zhè cì qiúsài wǒmen fēi yíng tāmen bùkě.

      Trận bóng lần này chúng tôi nhất định phải thắng họ.

    • 这事他要知道了,非说我不可。

      Zhè shì tā yào zhīdào le, fēi shuō wǒ bùkě.

      Việc này mà anh ấy biết thì nhất định sẽ mắng tôi.

    • 我们班的林老师见我躺在床上不能动,就非要我住到她家去不可。

      Wǒmen bān de Lín lǎoshī jiàn wǒ tǎng zài chuáng shàng bù néng dòng, jiù fēiyào wǒ zhùdào tā jiā qù bùkě.

      Cô Lâm lớp chúng tôi thấy tôi nằm trên giường không cử động được, liền nhất định bắt tôi đến ở nhà cô.

  2. 千万别 / 不要có thể bỏVđộng từ

    “千万” = 一定、务必: dùng biểu thị sự khẩn cầu, nhắn nhủ; làm trạng ngữ. Không dùng trong câu có chủ ngữ là ngôi thứ nhất.

    • 要把护照和钱装好,千万别丢了。

      Yào bǎ hùzhào hé qián zhuānghǎo, qiānwàn bié diū le.

      Phải cất hộ chiếu và tiền cẩn thận, tuyệt đối đừng làm mất.

    • 你刚喝了不少酒,千万不要开车。

      Nǐ gāng hēle bù shǎo jiǔ, qiānwàn bú yào kāichē.

      Bạn vừa uống khá nhiều rượu, nhất định đừng lái xe.

    • 你千万别走,等我回来。

      Nǐ qiānwàn bié zǒu, děng wǒ huílai.

      Bạn nhất định đừng đi, đợi tôi quay lại.

    • 老师说:“千万别客气,你就把老师家当做自己的家吧。”

      Lǎoshī shuō: “Qiānwàn bié kèqi, nǐ jiù bǎ lǎoshī jiā dàngzuò zìjǐ de jiā ba.”

      Cô giáo nói: “Đừng khách sáo, em cứ coi nhà cô như nhà mình nhé.”

Lỗi thường gặp

  • 我千万不去

    “千万” không dùng khi chủ ngữ là ngôi thứ nhất; dùng 一定 để nói quyết tâm của mình

Luyện tập

20 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 210 câu Bắt đầu