当(做) · 算 · 以……为…… · 象征 · 为

dāng(zuò) · suàn · yǐ……wéi…… · xiàngzhēng · wéi

Bài 21, 24, 25, 26: Coi là, xem như, làm: 当, 算, 以……为……, 象征, 为

Các từ và cấu trúc có nghĩa "coi là, xem như, tượng trưng cho, trở thành".

Giáo trình Hán ngữ · Hán 6 · Bài 21 · Hán 6 · Bài 24 · Hán 6 · Bài 25 · Hán 6 · Bài 26

长城是中国古老历史和文化的象征。

Chángchéng shì Zhōngguó gǔlǎo lìshǐ hé wénhuà de xiàngzhēng.

Vạn Lý Trường Thành là biểu tượng của lịch sử và văn hoá lâu đời Trung Quốc.

Giải thích

当 (当做; Làm; tiếng Anh: think, treat as, regard as, take for):

A. Cho rằng, xem như, coi là (认为,作为,看成). Có thể mang 了; phải mang tân ngữ là danh từ. Đa số dùng trong câu chữ 把 và câu 被. Ví dụ: 我把北京当做我的第二故乡.

B. 以为 "tưởng rằng". Có thể mang động từ, cụm chủ vị làm tân ngữ. Không thể mang 了, 过; dùng trong khẩu ngữ. Ví dụ: 我当他是韩国人呢,原来他也是日本人呀.

算 (Tính toán, tính, coi là; tiếng Anh: calculate, count):

A. 计算: tính (你算算今天一共花了多少钱; 对不起,你算错了).

B. 计算进去: tính ra, tính cả vào (算上王老师一共去了十九个).

C. 当作、算作: coi, coi là (我算什么球迷; 我到现在才算弄懂“把”字句的用法; 今天算我请客).

D. "就 + 算 + cụm chủ vị" biểu thị nhượng bộ, tức là 即使 ("even if"): 就算现在坐出租车去也来不及了.

以……为…… (Coi... là..., lấy... làm...; tiếng Anh: with... as...):

A. 把……作为……,认为……是……: lấy/coi A làm B (take... as, regard... as).

B. Khi sau 为 là hình dung từ thì biểu thị kết quả của sự so sánh (so ra thì thế nào): 喝酒以不醉为好; 这里的留学生以亚洲人为最多.

象征 (Tượng trưng; tiếng Anh: symbols, symbolize):

A. (danh từ) sự vật cụ thể dùng để biểu thị một ý nghĩa đặc biệt nào đó; phần lớn làm tân ngữ của 是 và 作为.

B. (động từ) dùng sự vật cụ thể biểu thị ý nghĩa đặc biệt nào đó. Có thể mang tân ngữ là danh từ, cụm chủ vị; có thể mang 着, không thể mang bổ ngữ, không thể lặp lại.

为 (wéi; tiếng Anh: do, as, act as, serve as, turn, become, be):

A. 作为,充当,算作: làm thành, là, làm (大家选他为班长; 要以课文为主).

B. 变成,成为: trở thành, biến thành (梁山伯和祝英台最后化为一对蝴蝶).

C. 做,干: làm (有所不为才能有所为).

D. 是: là (中国大陆总面积为960多万平方公里).

E. 被: bị — dùng với 所 trong câu bị động, dạng 为……所 + V (她为这个故事所感动).

Cấu trúc

  1. 把A当(做/成)B | 当V/cụm chủ vị呢có thể bỏ

    A: cho rằng, xem như; có thể mang 了, tân ngữ là danh từ, đa số dùng trong câu 把 và 被. B: 以为 "tưởng rằng"; mang được động từ, cụm chủ vị; không mang 了/过; dùng trong khẩu ngữ.

    • 你就把这次当试验吧,在我的头上练练手艺。

      Nǐ jiù bǎ zhè cì dàng shìyàn ba, zài wǒ de tóu shang liànlian shǒuyì.

      Bạn cứ coi lần này là thử nghiệm đi, tập tay nghề lên đầu tôi.

    • 把这个东西当做礼物送给她吧。

      Bǎ zhège dōngxi dàngzuò lǐwù sònggěi tā ba.

      Hãy coi thứ này là quà mà tặng cho cô ấy đi.

    • 我当他是韩国人呢,原来他也是日本人呀。

      Wǒ dàng tā shì Hánguórén ne, yuánlái tā yě shì Rìběnrén ya.

      Tôi tưởng anh ấy là người Hàn Quốc, hoá ra anh ấy cũng là người Nhật.

    • 我把北京当做我的第二故乡。

      Wǒ bǎ Běijīng dàngzuò wǒ de dì-èr gùxiāng.

      Tôi coi Bắc Kinh là quê hương thứ hai của mình.

    • 你就把我当成你的姐姐吧。

      Nǐ jiù bǎ wǒ dàngchéng nǐ de jiějie ba.

      Bạn cứ coi tôi là chị của bạn nhé.

    • 我当是玛丽回来了呢,原来是你呀。

      Wǒ dàng shì Mǎlì huílái le ne, yuánlái shì nǐ ya.

      Tôi tưởng Mary về rồi, hoá ra là bạn.

    • 我当你去看电影了呢,原来你没去呀。

      Wǒ dàng nǐ qù kàn diànyǐng le ne, yuánlái nǐ méi qù ya.

      Tôi tưởng bạn đi xem phim rồi, hoá ra bạn không đi.

  2. 算(số lượng) | 算上…| 才算…| 就算cụm chủ vị

    A: tính toán, tính. B: tính cả vào. C: coi là, xem như. D: 就 + 算 + cụm chủ vị biểu thị nhượng bộ, tức là 即使 (even if).

    • 对不起,你算错了。

      Duìbuqǐ, nǐ suàncuò le.

      Xin lỗi, bạn tính sai rồi.

    • 我算什么球迷,你还没有见过真正的球迷呢。

      Wǒ suàn shénme qiúmí, nǐ hái méiyǒu jiànguo zhēnzhèng de qiúmí ne.

      Tôi mà là fan bóng đá gì, bạn chưa thấy fan thật sự đâu.

    • 就算现在坐出租车去也来不及了。

      Jiùsuàn xiànzài zuò chūzūchē qù yě láibují le.

      Dù bây giờ đi taxi cũng không kịp nữa.

    • 你算算今天一共花了多少钱。

      Nǐ suànsuan jīntiān yígòng huāle duōshao qián.

      Bạn tính xem hôm nay tổng cộng tiêu bao nhiêu tiền.

    • 算上王老师一共去了十九个。

      Suàn shàng Wáng lǎoshī yígòng qùle shíjiǔ gè.

      Tính cả thầy Vương tổng cộng đi mười chín người.

    • 我到现在才算弄懂“把”字句的用法。

      Wǒ dào xiànzài cái suàn nòngdǒng “bǎ” zì jù de yòngfǎ.

      Đến giờ tôi mới coi như hiểu được cách dùng câu chữ "把".

    • 今天算我请客,你们说喜欢吃什么。

      Jīntiān suàn wǒ qǐngkè, nǐmen shuō xǐhuan chī shénme.

      Hôm nay coi như tôi mời, các bạn nói thích ăn gì đi.

  3. 以A为B | 以A为Adjhình dung từ

    A: 把……作为……,认为……是……: lấy A làm B, coi A là B. B: khi sau 为 là hình dung từ thì biểu thị kết quả của sự so sánh (so ra thì thế nào).

    • 你以她为目标,就算你能做到,最多是和她一样好,而不会比她更好。

      Nǐ yǐ tā wéi mùbiāo, jiùsuàn nǐ néng zuòdào, zuì duō shì hé tā yíyàng hǎo, ér bú huì bǐ tā gèng hǎo.

      Bạn lấy cô ấy làm mục tiêu thì dù bạn làm được, cùng lắm cũng chỉ giỏi bằng cô ấy, chứ không giỏi hơn cô ấy.

    • 以这个句子为例句,请大家每人造一个句子。

      Yǐ zhège jùzi wéi lìjù, qǐng dàjiā měi rén zào yí ge jùzi.

      Lấy câu này làm câu mẫu, mời mọi người mỗi người đặt một câu.

    • 这次表演以你们班为主。

      Zhè cì biǎoyǎn yǐ nǐmen bān wéi zhǔ.

      Buổi biểu diễn lần này lấy lớp các bạn làm chính.

    • 词的读音应该以词典的注音为标准。

      Cí de dúyīn yīnggāi yǐ cídiǎn de zhùyīn wéi biāozhǔn.

      Cách đọc của từ nên lấy phiên âm trong từ điển làm chuẩn.

    • 喝酒以不醉为好。

      Hē jiǔ yǐ bú zuì wéi hǎo.

      Uống rượu tốt nhất là đừng để say.

    • 这里的留学生以亚洲人为最多。

      Zhèlǐ de liúxuéshēng yǐ Yàzhōurén wéi zuì duō.

      Lưu học sinh ở đây nhiều nhất là người châu Á.

  4. 是/作为…的象征 | 象征(着)Ndanh từ

    A (danh từ): sự vật cụ thể biểu thị ý nghĩa đặc biệt, thường làm tân ngữ của 是/作为. B (động từ): mang tân ngữ danh từ hoặc cụm chủ vị; có thể mang 着; không mang bổ ngữ; không lặp lại.

    • 红色在中国被认为是吉祥和喜庆的颜色。也是革命的象征。

      Hóngsè zài Zhōngguó bèi rènwéi shì jíxiáng hé xǐqìng de yánsè. Yě shì gémìng de xiàngzhēng.

      Màu đỏ ở Trung Quốc được cho là màu của sự may mắn và vui mừng. Cũng là biểu tượng của cách mạng.

    • 两国领导人一起种下了一棵松树,象征着两国的友好关系像松树一样永远常青。

      Liǎng guó lǐngdǎorén yìqǐ zhòngxiàle yì kē sōngshù, xiàngzhēngzhe liǎng guó de yǒuhǎo guānxi xiàng sōngshù yíyàng yǒngyuǎn chángqīng.

      Lãnh đạo hai nước cùng trồng một cây thông, tượng trưng cho quan hệ hữu nghị hai nước mãi xanh tươi như cây thông.

    • 长城是中国古老历史和文化的象征。

      Chángchéng shì Zhōngguó gǔlǎo lìshǐ hé wénhuà de xiàngzhēng.

      Vạn Lý Trường Thành là biểu tượng của lịch sử và văn hoá lâu đời Trung Quốc.

    • 我们常把鸽子作为和平的象征。

      Wǒmen cháng bǎ gēzi zuòwéi hépíng de xiàngzhēng.

      Chúng ta thường coi chim bồ câu là biểu tượng của hoà bình.

    • 红色象征喜庆,绿色象征和平。

      Hóngsè xiàngzhēng xǐqìng, lǜsè xiàngzhēng hépíng.

      Màu đỏ tượng trưng cho niềm vui, màu xanh lục tượng trưng cho hoà bình.

  5. Vđộng từ为N (选……为, 化为, 结拜为, 面积为) | 为……所Vđộng từ

    A: làm, là, làm thành (作为, 充当, 算作). B: trở thành, biến thành. C: làm (做, 干). D: là (是). E: bị (被), dùng với 所 trong câu bị động.

    • 他们在杭州草桥结拜为兄弟。

      Tāmen zài Hángzhōu Cǎoqiáo jiébài wéi xiōngdì.

      Họ kết nghĩa anh em ở Thảo Kiều, Hàng Châu.

    • 要以课文为主,通过课文学习词语的用法。

      Yào yǐ kèwén wéi zhǔ, tōngguò kèwén xuéxí cíyǔ de yòngfǎ.

      Phải lấy bài khoá làm chính, thông qua bài khoá học cách dùng của từ ngữ.

    • 一个人一生中,有所不为才能有所为。

      Yí ge rén yìshēng zhōng, yǒu suǒ bù wéi cáinéng yǒu suǒ wéi.

      Trong cả đời một người, có điều không làm thì mới có điều làm được.

    • 她为这个故事所感动,想把它改成电影。

      Tā wèi zhège gùshi suǒ gǎndòng, xiǎng bǎ tā gǎichéng diànyǐng.

      Cô ấy bị câu chuyện này làm cảm động, muốn chuyển thể nó thành phim.

    • 大家选他为班长。

      Dàjiā xuǎn tā wéi bānzhǎng.

      Mọi người bầu anh ấy làm lớp trưởng.

    • 梁山伯和祝英台最后化为一对蝴蝶。

      Liáng Shānbó hé Zhù Yīngtái zuìhòu huàwéi yí duì húdié.

      Lương Sơn Bá và Chúc Anh Đài cuối cùng hoá thành một đôi bướm.

    • 中国大陆总面积为960多万平方公里。

      Zhōngguó dàlù zǒng miànjī wéi jiǔbǎi liùshí duō wàn píngfāng gōnglǐ.

      Tổng diện tích Trung Quốc đại lục là hơn 9,6 triệu km2.

Luyện tập

19 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 29 câu Bắt đầu