不论 · 即使 · 就算 · 反正
Bài 22, 24, 25: Điều kiện và nhượng bộ: 不论, 即使, 就算, 反正
Các từ biểu thị kết quả không đổi dù điều kiện thế nào, hoặc nhượng bộ giả thiết.
Giáo trình Hán ngữ · Hán 6 · Bài 22 · Hán 6 · Bài 24 · Hán 6 · Bài 25
不论做什么事,她都非常认真。
Dù làm việc gì, cô ấy cũng rất nghiêm túc.
Giải thích
不论 (Bất luận, bất kỳ, bất cứ; tiếng Anh: no matter what/who/how, whether... or..., regardless of): biểu thị trong bất kỳ điều kiện nào kết quả hoặc kết luận cũng không hề thay đổi. Phía sau thường có từ ngữ đẳng lập hoặc đại từ nghi vấn biểu thị phiếm chỉ (任指); phía dưới thường dùng các phó từ 都, 总, 也 để hô ứng. Không thể nói: *不论下大雨我们也去.
即使 (Cho dù; tiếng Anh: even if, even though)
biểu thị làm cái gì hoặc làm thế nào khi xuất hiện một tình huống giả thiết nào đó. Hình thức thường dùng là "即使……也 (还) ……".
就算 (xem mục 算 trong sách: nghĩa D)
"就 + 算 + cụm chủ vị" biểu thị nhượng bộ, tức là "even if", tương đương 即使.
反正 (Đằng nào cũng...; tiếng Anh: indicating the same result despite different circumstances):
A. Nhấn mạnh trong bất cứ tình huống nào cũng sẽ không thay đổi thái độ, quyết tâm, kết luận, kết quả... Phía trước thường có 无论, 不管, hoặc từ ngữ biểu thị hai tình huống chính phản (正反两种情况).
B. Chỉ rõ tình hình hoặc nguyên nhân (指明情况或原因). Phần lớn dùng trước động từ, hình dung từ hoặc chủ ngữ.
Cấu trúc
- 不论từ đẳng lập / đại từ nghi vấn,都/总/也…
Trong bất kỳ điều kiện nào kết quả/kết luận cũng không đổi; phía sau thường có từ ngữ đẳng lập hoặc đại từ nghi vấn phiếm chỉ, vế dưới dùng 都, 总, 也 hô ứng. Không nói: *不论下大雨我们也去.
几年来,不论夏天还是冬天,无论刮风还是下雨,我从来没有缺过一次课。
Mấy năm nay, dù mùa hè hay mùa đông, dù gió hay mưa, tôi chưa từng nghỉ buổi học nào.
不论你回来不回来,都给我来个电话。
Dù bạn về hay không về, cũng gọi cho tôi một cú điện thoại.
不论什么时候,她都能坚持上课。
Dù lúc nào, cô ấy cũng kiên trì đi học.
不论做什么事,她都非常认真。
Dù làm việc gì, cô ấy cũng rất nghiêm túc.
不论刮风还是下雨,她从来没有迟到过。
Dù gió hay mưa, cô ấy chưa từng đến muộn.
- 即使 / 就算…也 (还)…
Biểu thị làm gì/làm thế nào khi xuất hiện một tình huống giả thiết; hình thức thường dùng là 即使……也 (还)……. 就 + 算 + cụm chủ vị biểu thị nhượng bộ, tức là 即使.
我要看着他成为对国家对社会有用的人。这样,即使我闭上了双眼,心里也是无愧的。
Tôi muốn nhìn thấy nó trở thành người có ích cho đất nước, cho xã hội. Như vậy, dù tôi nhắm mắt rồi, trong lòng cũng không hổ thẹn.
即使再困难,我也要坚持学下去。
Dù khó khăn hơn nữa, tôi cũng phải kiên trì học tiếp.
明天即使下雨我们也去。
Ngày mai dù mưa chúng tôi cũng đi.
不要怕说错,即使说错了也没关系。
Đừng sợ nói sai, dù nói sai cũng không sao.
就算现在坐出租车去也来不及了。
Dù bây giờ đi taxi cũng không kịp nữa.
就算你说得很流利,可是不会写汉字,看不懂中文书,以后怎么学习专业呢?
Dù bạn nói rất lưu loát, nhưng không biết viết chữ Hán, không đọc hiểu sách tiếng Hán thì sau này học chuyên ngành thế nào?
- 不管/无论…反正…| 反正nguyên nhân
A: nhấn mạnh trong bất cứ tình huống nào thái độ, quyết tâm, kết luận, kết quả cũng không đổi (phía trước thường có 无论, 不管 hoặc hai tình huống chính phản). B: chỉ rõ tình hình hoặc nguyên nhân, phần lớn dùng trước động từ, hình dung từ hoặc chủ ngữ.
信不信由你,反正心理学家是这么说的。
Tin hay không tuỳ bạn, dù sao các nhà tâm lý học nói như vậy.
不管你信不信,反正我信。
Dù bạn tin hay không, dù sao tôi cũng tin.
无论明天下不下雨,反正比赛已经完了。
Dù ngày mai có mưa hay không, dù sao cuộc thi cũng đã xong rồi.
反正你要去邮局,就帮我把这封信寄了吧。
Dù sao bạn cũng phải đi bưu điện, thì gửi giúp tôi bức thư này nhé.
没有车就走着去吧,反正也不远。
Không có xe thì đi bộ vậy, dù sao cũng không xa.
这本书你要看就拿去吧,反正我也不用。
Cuốn sách này bạn muốn đọc thì cầm đi, dù sao tôi cũng không dùng.
不管你们去不去,反正我去。
Dù các bạn đi hay không, dù sao tôi cũng đi.
贵也好,便宜也好,反正我不要。
Đắt cũng được, rẻ cũng được, dù sao tôi cũng không mua.
今天晚上我们多玩一会儿,反正明天没有课。
Tối nay chúng ta chơi thêm chút nữa, dù sao ngày mai cũng không có tiết.
Lỗi thường gặp
不论下大雨我们也去sau 不论 cần thành phần đẳng lập hoặc đại từ nghi vấn; với giả thiết đơn thì dùng 即使……也……
Sách sửa *我即使很努力,但是成绩也不好 thành 我虽然很努力,但是成绩仍不太好 (即使 là giả thiết, không phải sự thật đã xảy ra).
Luyện tập
20 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.