本来 · 来不及 · 特意 · 可惜

běnlái · láibují · tèyì · kěxī

Bài 18, 20: Vốn dĩ, không kịp, đặc biệt, đáng tiếc: 本来, 来不及, 特意, 可惜

Bốn từ hay dùng: lúc đầu/vốn dĩ, không kịp, đặc biệt/cố ý, đáng tiếc; kèm so sánh 本来 với 原来.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 6 · Bài 18 · Hán 6 · Bài 20

这是我特意为你买的生日礼物。

Zhè shì wǒ tèyì wèi nǐ mǎi de shēngrì lǐwù.

Đây là món quà sinh nhật tôi đặc biệt mua cho bạn.

Giải thích

本来 (“vốn dĩ, ban đầu”)

A. 原先、先前 (trước kia, ban đầu): làm trạng ngữ, có thể dùng trước chủ ngữ. B. Biểu thị theo đạo lý là cần làm như vậy (按道理应该是这样). Khi cần làm định ngữ chỉ “cái ban đầu, cái cũ” thì dùng 原来, không dùng 本来 (bài sửa câu sai của sách: 他比原来的老师厉害).

来不及 (“không kịp”)

vì thời gian ngắn nên không cách gì làm được hoặc theo kịp (因时间短,无法做到或赶上). Hình thức khẳng định là “来得及” (kịp).

特意 (“đặc biệt, riêng”)

sách chỉ cho các ví dụ, không có giải thích riêng; nghĩa theo tiêu đề là đặc biệt, riêng (làm một việc nào đó cho ai).

可惜 (“đáng tiếc”)

A. (Hình dung từ) đáng tiếc, đáng nuối tiếc; làm vị ngữ. Chủ ngữ thường là động từ hoặc cụm chủ vị. B. (Phó từ) “thật đáng tiếc”; dùng trước chủ ngữ.

Cấu trúc

  1. 本来V / 本来就应该…… (so với 原来)

    A. 原先、先前: lúc đầu, trước kia; làm trạng ngữ, có thể đặt trước chủ ngữ. B. Theo đạo lý thì cần làm như vậy (本来就应该……). Làm định ngữ thì dùng 原来, không dùng 本来.

    • 我本来就打算学汉语,所以中学毕业后考了大学的中文系。

      Wǒ běnlái jiù dǎsuàn xué Hànyǔ, suǒyǐ zhōngxué bìyè hòu kǎole dàxué de Zhōngwénxì.

      Tôi vốn đã định học tiếng Hán nên tốt nghiệp cấp ba thi vào khoa Trung văn.

    • 今天是星期一,本来就应该上课。

      Jīntiān shì xīngqīyī, běnlái jiù yīnggāi shàngkè.

      Hôm nay là thứ Hai, vốn dĩ phải đi học.

    • 本来我们俩谁也不认识谁,来这儿以后才认识的。

      Běnlái wǒmen liǎ shéi yě bú rènshi shéi, lái zhèr yǐhòu cái rènshi de.

      Vốn dĩ hai chúng tôi không quen biết nhau, đến đây rồi mới quen.

    • 原来是你啊,我还以为是小张呢。

      Yuánlái shì nǐ a, wǒ hái yǐwéi shì Xiǎo Zhāng ne.

      Thì ra là bạn, tôi cứ tưởng là Tiểu Trương.

    • 姐姐说,本来想给我搞个生日晚会,但刚接到通知,晚上要出差,没时间搞了。

      Jiějie shuō, běnlái xiǎng gěi wǒ gǎo ge shēngrì wǎnhuì, dàn gāng jiēdào tōngzhī, wǎnshang yào chūchāi, méi shíjiān gǎo le.

      Chị nói vốn định tổ chức cho tôi một buổi tiệc sinh nhật, nhưng vừa nhận thông báo tối phải đi công tác nên không có thời gian.

    • 在公共场所本来就不应该抽烟,难道还用我说吗?

      Zài gōnggòng chǎngsuǒ běnlái jiù bù yīnggāi chōuyān, nándào hái yòng wǒ shuō ma?

      Ở nơi công cộng vốn dĩ không nên hút thuốc, lẽ nào còn phải để tôi nói sao?

    • 本来嘛,学习外语,谁能不出错呢?

      Běnlái ma, xuéxí wàiyǔ, shéi néng bù chūcuò ne?

      Vốn là vậy mà, học ngoại ngữ ai mà không mắc lỗi chứ?

  2. 来不及V (khẳng định: 来得及)

    Vì thời gian ngắn nên không cách gì làm được hoặc theo kịp; hình thức khẳng định là “来得及”.

    • 银行已经下班了,现在去来不及了。

      Yínháng yǐjīng xiàbān le, xiànzài qù láibují le.

      Ngân hàng đã tan làm, bây giờ đi thì không kịp nữa.

    • 每天早上我起得都比较晚,来不及吃早饭。

      Měitiān zǎoshang wǒ qǐ de dōu bǐjiào wǎn, láibují chī zǎofàn.

      Sáng nào tôi cũng dậy khá muộn nên không kịp ăn sáng.

    • 别跑了,车已经开了,来不及了,再等一辆吧。

      Bié pǎo le, chē yǐjīng kāi le, láibují le, zài děng yí liàng ba.

      Đừng chạy nữa, xe chạy rồi, không kịp đâu, đợi chuyến sau nhé.

    • 我忽然想起姐姐送来的蛋糕,可我还来不及看清这是怎么回事,刘西西就拉着我的手兴奋地对我说:“我真高兴!”……

      Wǒ hūrán xiǎngqǐ jiějie sònglái de dàngāo, kě wǒ hái láibují kànqīng zhè shì zěnme huí shì, Liú Xīxī jiù lāzhe wǒ de shǒu xīngfèn de duì wǒ shuō: “Wǒ zhēn gāoxìng!”……

      Tôi chợt nhớ đến chiếc bánh chị gái gửi đến, nhưng chưa kịp nhìn rõ chuyện gì thì Lưu Tây Tây đã nắm tay tôi hào hứng nói: “Tớ vui quá!”……

  3. 特意Vđộng từ

    Đặc biệt, riêng (làm một việc nào đó cho ai); sách chỉ cho ví dụ, không giải thích riêng.

    • 今天是我的生日,妈妈特意给我做了几个我爱吃的菜。

      Jīntiān shì wǒ de shēngrì, māma tèyì gěi wǒ zuòle jǐ gè wǒ ài chī de cài.

      Hôm nay là sinh nhật tôi, mẹ đặc biệt nấu mấy món tôi thích.

    • 我来北京旅行,今天特意来看看你。

      Wǒ lái Běijīng lǚxíng, jīntiān tèyì lái kànkan nǐ.

      Tôi đến Bắc Kinh du lịch, hôm nay đặc biệt đến thăm bạn.

    • 竟然有人知道我今天生日,特意给我送来一盒蛋糕。

      Jìngrán yǒu rén zhīdào wǒ jīntiān shēngrì, tèyì gěi wǒ sònglái yì hé dàngāo.

      Không ngờ có người biết hôm nay sinh nhật tôi, còn đặc biệt gửi đến một hộp bánh.

    • 这是我特意为你买的生日礼物。

      Zhè shì wǒ tèyì wèi nǐ mǎi de shēngrì lǐwù.

      Đây là quà sinh nhật tôi đặc biệt mua cho bạn.

  4. …太可惜了 | 可惜Schủ ngữ…

    A. Hình dung từ “可惜” làm vị ngữ; chủ ngữ thường là động từ hoặc cụm chủ vị (太可惜了). B. Phó từ “可惜” (thật đáng tiếc), dùng trước chủ ngữ.

    • 你已经学了一年,停下来不学太可惜了。

      Nǐ yǐjīng xuéle yì nián, tíng xiàlái bù xué tài kěxī le.

      Bạn đã học một năm rồi, bỏ không học nữa thì tiếc lắm.

    • 可惜我去晚了,没见到他。

      Kěxī wǒ qù wǎn le, méi jiàndào tā.

      Tiếc là tôi đến muộn, không gặp được anh ấy.

    • 蛋糕上面还有漂亮的花和字,可惜你回来晚了没看见。

      Dàngāo shàngmiàn hái yǒu piàoliang de huā hé zì, kěxī nǐ huílái wǎn le méi kànjiàn.

      Trên bánh còn có hoa và chữ rất đẹp, tiếc là bạn về muộn nên không thấy.

    • 这个电影你没看,简直太可惜了。

      Zhège diànyǐng nǐ méi kàn, jiǎnzhí tài kěxī le.

      Bộ phim này bạn không xem, thật quá đáng tiếc.

    • 我也有这样一个包,可惜叫我妹妹弄丢了。

      Wǒ yě yǒu zhèyàng yí gè bāo, kěxī jiào wǒ mèimei nòngdiū le.

      Tôi cũng có một chiếc túi như thế, tiếc là bị em gái làm mất.

Lỗi thường gặp

  • 他比本来的老师厉害

    他比原来的老师厉害

    làm định ngữ chỉ “cái ban đầu, cái cũ” thì dùng 原来, không dùng 本来

Luyện tập

24 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 210 câu Bắt đầu
  3. 3Bộ 34 câu Bắt đầu