一点儿也不 · 并 · 根本 · 从来

yìdiǎnr yě bù · bìng · gēnběn · cónglái

Bài 4, 6, 7, 8, 10: Nhấn mạnh phủ định: 一点儿也不, 并, 根本, 从来

Các cách làm mạnh câu phủ định: phủ định hoàn toàn, phản bác, từ đầu chí cuối, từ trước đến nay.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 4 · Hán 5 · Bài 6 · Hán 5 · Bài 7 · Hán 5 · Bài 8 · Hán 5 · Bài 10

你说他笨,其实他并不笨。

Nǐ shuō tā bèn, qíshí tā bìng bú bèn.

Bạn nói anh ấy ngốc, thật ra anh ấy đâu có ngốc.

Giải thích

一点儿 chỉ số lượng rất ít, thường đặt trước 不、没 để diễn đạt ý phủ định hoàn toàn (nghĩa gần giống như 的确、确实 theo chú giải của sách). Giữa 一点儿 và 不、没 có thể thêm 也、都.

并 đặt trước từ phủ định (不, 没有) để nhấn mạnh sự phủ định, mang ngữ khí phản bác.

根本 có ba cách dùng: A. danh từ, chỉ nguồn gốc và bộ phận quan trọng nhất của sự vật; B. hình dung từ, quan trọng nhất, có tác dụng quyết định; C. phó từ, nghĩa là vốn là, từ trước đến nay, hoàn toàn, từ đầu đến cuối (hay dùng cho câu phủ định: 根本不/没).

从 ở đây nghĩa như 从来: diễn tả từ trước đến nay vẫn vậy, thường dùng trong câu phủ định (从不, 从没).

Cấu trúc

  1. 一点儿也 / 都不 / 没…

    Phủ định hoàn toàn; giữa 一点儿 và 不/没 có thể thêm 也, 都.

    • 说实话,我一点儿也不想去。

      Shuō shíhuà, wǒ yìdiǎnr yě bù xiǎng qù.

      Nói thật, tôi chẳng muốn đi chút nào.

    • 要去的地方是南京,我对南京一点儿也不了解。

      Yào qù de dìfang shì Nánjīng, wǒ duì Nánjīng yìdiǎnr yě bù liǎojiě.

      Nơi sắp đến là Nam Kinh, tôi chẳng hiểu gì về Nam Kinh cả.

    • 你说的这件事我一点儿也不知道。

      Nǐ shuō de zhè jiàn shì wǒ yìdiǎnr yě bù zhīdào.

      Chuyện bạn nói tôi chẳng biết chút nào.

    • 虽然在国内学过汉语,可是刚来时,我一点儿也听不懂中国人说的话。

      Suīrán zài guónèi xué guo Hànyǔ, kěshì gāng lái shí, wǒ yìdiǎnr yě tīng bù dǒng Zhōngguó rén shuō de huà.

      Tuy ở trong nước đã học tiếng Hán, nhưng lúc mới đến, tôi chẳng nghe hiểu người Trung Quốc nói gì cả.

  2. 并不 / 没(有)…

    Đặt trước từ phủ định, nhấn mạnh phủ định, ngữ khí phản bác.

    • 你说他笨,其实他并不笨。

      Nǐ shuō tā bèn, qíshí tā bìng bú bèn.

      Bạn nói anh ấy ngốc, thật ra anh ấy đâu có ngốc.

    • 你说她回国了,其实她并没有回国,是去旅行了。

      Nǐ shuō tā huíguó le, qíshí tā bìng méiyǒu huíguó, shì qù lǚxíng le.

      Bạn nói cô ấy về nước rồi, thật ra cô ấy không về nước, mà đi du lịch.

    • 从脸上的表情看得出,他并不相信我的话。

      Cóng liǎn shang de biǎoqíng kàn de chū, tā bìng bù xiāngxìn wǒ de huà.

      Nhìn nét mặt có thể thấy anh ấy không hề tin lời tôi.

    • 我并没有对他说过这件事,不知道他是怎么知道的。

      Wǒ bìng méiyǒu duì tā shuō guo zhè jiàn shì, bù zhīdào tā shì zěnme zhīdào de.

      Tôi đâu có nói chuyện này với anh ấy, không biết sao anh ấy biết.

  3. 根本不 / 没…

    Phó từ: vốn, từ trước đến nay, hoàn toàn, từ đầu đến cuối; hay dùng trong câu phủ định.

    • 原来他根本不会吹竽。

      Yuánlái tā gēnběn bú huì chuī yú.

      Hoá ra anh ta hoàn toàn không biết thổi sáo vu.

    • 今天的会根本没通知我。

      Jīntiān de huì gēnběn méi tōngzhī wǒ.

      Cuộc họp hôm nay hoàn toàn không thông báo cho tôi.

    • 我根本没有学过法语,怎么看得懂法文书呢?

      Wǒ gēnběn méiyǒu xué guo Fǎyǔ, zěnme kàn de dǒng Fǎwén shū ne?

      Tôi hoàn toàn chưa học tiếng Pháp, làm sao đọc hiểu sách tiếng Pháp được?

    • 你说的这个人我根本不认识。

      Nǐ shuō de zhège rén wǒ gēnběn bú rènshi.

      Người bạn nói tôi hoàn toàn không quen.

  4. 从(来)不 / 没Vđộng từ

    Từ trước đến nay vẫn thế, chủ yếu dùng trong câu phủ định.

    • 半年的留学生活让我尝到了以前从没尝过的酸甜苦辣。

      Bàn nián de liúxué shēnghuó ràng wǒ chángdào le yǐqián cóng méi cháng guo de suāntiánkǔlà.

      Nửa năm du học đã cho tôi nếm đủ vị chua ngọt đắng cay mà trước đây chưa từng nếm.

    • 我从(来)不吸烟。

      Wǒ cóng(lái) bù xī yān.

      Tôi xưa nay không hút thuốc.

    • 我以前从没来过中国,这是第一次。

      Wǒ yǐqián cóng méi lái guo Zhōngguó, zhè shì dì-yī cì.

      Trước đây tôi chưa từng đến Trung Quốc, đây là lần đầu.

    • 不管刮风还是下雨,她从来没有迟到过。

      Bùguǎn guāfēng háishi xiàyǔ, tā cónglái méiyǒu chídào guo.

      Dù gió hay mưa, cô ấy chưa từng đi muộn.

    • 我当然也很喜欢她。但我从没有跟别人说过,也没有向她做过任何表示。

      Wǒ dāngrán yě hěn xǐhuan tā. Dàn wǒ cóng méiyǒu gēn biéren shuō guo, yě méiyǒu xiàng tā zuò guo rènhé biǎoshì.

      Tôi dĩ nhiên cũng rất thích cô ấy. Nhưng tôi chưa từng nói với ai, cũng chưa từng bày tỏ gì với cô ấy.

Ghi chú cách dùng

  • 一点儿 + 也/都 + 不/没: 也 hoặc 都 đứng giữa 一点儿 và từ phủ định.
  • 并 đặt trước từ phủ định (并不, 并没有) để nhấn mạnh phủ định, mang ngữ khí phản bác.
  • 根本 (phó từ) hay dùng trong câu phủ định; 从 chủ yếu dùng trong câu phủ định.

Lỗi thường gặp

  • 我很爱她,但是她不知不觉。

    我很爱她,但是她并不知道。

    dùng 并不 để phủ định và phản bác

  • 她是我的老师并是我的朋友。

    她是我的老师,也是我的朋友。

    并 chỉ đứng trước từ phủ định

Luyện tập

24 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 210 câu Bắt đầu
  3. 3Bộ 34 câu Bắt đầu