一 + 动词 · 只见 · 无奈

yī + dòngcí · zhǐ jiàn · wúnài

Bài 6, 11: Dẫn dắt tình huống: 一 + động từ, 只见, 无奈

Ba cách mở tình huống: một động tác ngắn rút ra kết quả, chỉ thấy cảnh tượng, và không còn cách nào khác.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 6 · Hán 5 · Bài 11

走进阅览室,只见她正在看杂志呢。

Zǒujìn yuèlǎnshì, zhǐ jiàn tā zhèngzài kàn zázhì ne.

Bước vào phòng đọc, chỉ thấy cô ấy đang đọc tạp chí.

Giải thích

一 + động từ: nghĩa là thông qua một động tác ngắn ngủi rút ra được một kết quả hoặc kết luận nào đó (我一尝,特别甜).

只见

nghĩa là "chỉ thấy", đặt ở đầu câu, không mang chủ ngữ; dùng để kể điều mình trông thấy.

无奈

(A) là hình dung từ, diễn tả ý bắt buộc phải như thế, không còn cách nào khác (cũng nói 无可奈何): 无奈地回答, 出于无奈. (B) là liên từ đặt ở đầu phân câu chuyển ngoặt, biểu thị vì lý do nào đó mà không thể thực hiện được ý đồ đã nói ở trên, với hàm ý tiếc nuối ("可惜").

Cấu trúc

  1. 一V,kết quả / kết luận

    Thông qua một động tác ngắn ngủi rút ra kết quả hoặc kết luận.

    • 我一尝,特别甜。

      Wǒ yì cháng, tèbié tián.

      Tôi nếm một cái, ngọt lạ thường.

    • 他一说,我们都笑了。

      Tā yì shuō, wǒmen dōu xiào le.

      Anh ấy vừa nói, chúng tôi đều cười.

    • 我回头一看,她的车已经开过来了。

      Wǒ huítóu yí kàn, tā de chē yǐjīng kāi guòlai le.

      Tôi ngoảnh lại nhìn, xe của cô ấy đã chạy tới rồi.

    • 爬上山顶往下一看,只见山那边有一条大河。

      Páshàng shāndǐng wǎng xià yí kàn, zhǐ jiàn shān nà biān yǒu yì tiáo dà hé.

      Leo lên đỉnh núi nhìn xuống, chỉ thấy phía bên kia núi có một con sông lớn.

  2. 只见cảnh tượng (không có chủ ngữ)

    Đặt ở đầu câu, không mang chủ ngữ; kể điều trông thấy.

    • 走进阅览室,只见她正在看杂志呢。

      Zǒujìn yuèlǎnshì, zhǐ jiàn tā zhèngzài kàn zázhì ne.

      Bước vào phòng đọc, chỉ thấy cô ấy đang đọc tạp chí.

    • 大家一动不动地望着天空,只见天上横着一条巨大的光束。

      Dàjiā yí dòng bú dòng de wàngzhe tiānkōng, zhǐ jiàn tiānshàng héngzhe yì tiáo jùdà de guāngshù.

      Mọi người đứng bất động nhìn lên trời, chỉ thấy trên trời vắt ngang một chùm sáng khổng lồ.

    • 只见她大大的眼睛,黑黑的头发,是一个漂亮的姑娘。

      Zhǐ jiàn tā dàdà de yǎnjing, hēihēi de tóufa, shì yí ge piàoliang de gūniang.

      Chỉ thấy cô ấy mắt to, tóc đen, là một cô gái xinh đẹp.

  3. …无奈lý do (liên từ, tiếc nuối)

    Đặt ở đầu phân câu chuyển ngoặt, nêu lý do khiến ý đồ ở trên không thực hiện được.

    • 今天我们打算去爬山,无奈天下起雨来。

      Jīntiān wǒmen dǎsuàn qù páshān, wúnài tiān xià qǐ yǔ lái.

      Hôm nay chúng tôi định đi leo núi, tiếc là trời đổ mưa.

    • 我们本来想把这美丽的风景拍下来,无奈照相机里没电了。

      Wǒmen běnlái xiǎng bǎ zhè měilì de fēngjǐng pāi xiàlai, wúnài zhàoxiàngjī li méi diàn le.

      Chúng tôi vốn muốn chụp lại phong cảnh đẹp này, tiếc là máy ảnh hết pin.

    • 姐姐要结婚,她希望我能回国参加她的婚礼,无奈我们马上要期末考试,回不去。

      Jiějie yào jiéhūn, tā xīwàng wǒ néng huíguó cānjiā tā de hūnlǐ, wúnài wǒmen mǎshàng yào qīmò kǎoshì, huí bu qù.

      Chị sắp cưới, chị mong tôi về nước dự đám cưới, tiếc là sắp thi cuối kỳ nên không về được.

  4. 无奈地V / 出于无奈 (hình dung từ)

    Bất đắc dĩ, không còn cách nào khác.

    • 又有人无奈地回答:“我们全是‘傻瓜’呀!”

      Yòu yǒu rén wúnài de huídá: "Wǒmen quán shì shǎguā ya!"

      Lại có người bất đắc dĩ đáp: "Chúng ta toàn là kẻ ngốc cả!"

    • 咳,我实在是出于无奈。

      Hāi, wǒ shízài shì chūyú wúnài.

      Chao ôi, tôi thật sự là bất đắc dĩ.

Ghi chú cách dùng

  • 只见 đứng ở đầu câu và không mang chủ ngữ: không nói 我只见天空有很多星星, mà nói 抬头一看,只见天空有很多星星。
  • 无奈 liên từ nằm ở đầu vế sau; vế trước nêu dự định hoặc mong muốn, vế sau (sau 无奈) nêu lý do khiến nó không thành.

Lỗi thường gặp

  • 我只见天空有很多星星。

    抬头一看,只见天空有很多星星。

    只见 không có chủ ngữ, cần mở bằng một động tác nhìn

Luyện tập

24 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 210 câu Bắt đầu
  3. 3Bộ 34 câu Bắt đầu