靠 · 表示 · 分别
Bài 2, 4, 8, 9: Cách dùng của 靠, 表示 và 分别
Ba từ nhiều nghĩa: dựa vào/nhờ, bày tỏ/biểu thị, và riêng từng người/chia tay/khác biệt.
Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 2 · Hán 5 · Bài 4 · Hán 5 · Bài 8 · Hán 5 · Bài 9
我们十八个学生分别来自十一个国家。
Mười tám học sinh chúng tôi lần lượt đến từ mười một nước.
Giải thích
靠 có ba cách dùng. A. 依靠 – dựa vào, nhờ vào. B. Gần hoặc kề sát vào một nơi nào đó. C. Người hoặc vật dựa vào người hoặc vật khác.
表示 có ba cách dùng. A. Dùng lời nói hoặc hành động để diễn tả tư tưởng, tình cảm hoặc thái độ; có thể thêm “了”, “过”, có thể láy lại; đằng sau có thể có tân ngữ là danh từ hoặc động từ. B. Bản thân sự việc thể hiện một ý nghĩa nào đó, hoặc dựa vào một sự vật nào đó để biểu thị một ý nghĩa. C. Lời nói, hành động hoặc thần thái thể hiện tư tưởng, tình cảm (dùng như danh từ).
分别
riêng biệt từng thứ, không chung, không giống nhau. A. Dùng nhiều cách khác nhau (với những tình huống khác nhau thì xử lý riêng). B. Nhiều chủ thể đối với nhiều đối tượng (mỗi người một việc, mỗi bên một nơi). C. “分别” còn là động từ hoặc danh từ: động từ nghĩa là chia tay, xa nhau; danh từ nghĩa là sự khác biệt.
Cấu trúc
- 靠Ndanh từVđộng từcó thể bỏ
A. Dựa vào, nhờ vào.
中国人常说“在家靠父母,出门靠朋友”,我现在交了好多朋友。
Người Trung Quốc hay nói “ở nhà nhờ cha mẹ, ra ngoài nhờ bạn bè”, giờ tôi đã có nhiều bạn.
父母死得很早,他能上到大学,全靠学校和国家的帮助。
Cha mẹ mất sớm, anh ấy học lên đại học được hoàn toàn nhờ sự giúp đỡ của nhà trường và nhà nước.
我们一家全靠父亲的工资生活。
Cả nhà chúng tôi hoàn toàn nhờ lương của bố để sống.
- 靠nơi chốn / 靠着Ndanh từ
B. Gần hoặc kề sát vào một nơi nào đó.
我的家乡,前边临着一条河,后边靠着一座小山,是有名的风景区。
Quê tôi phía trước giáp một con sông, phía sau tựa vào một ngọn núi nhỏ, là khu danh thắng nổi tiếng.
屋子里,靠墙放着一张桌子。
Trong phòng, sát tường đặt một cái bàn.
- 靠在 / 着người / vật
C. Người hoặc vật dựa vào người hoặc vật khác.
别靠在我身上。
Đừng dựa vào người tôi.
他靠着沙发睡着了。
Anh ấy dựa vào ghế sofa ngủ thiếp đi.
- 向người表示N / V表示ý nghĩa
A–B. Bày tỏ tư tưởng, tình cảm, thái độ; hoặc biểu thị một ý nghĩa.
朋友们知道我考了第一名,都向我表示祝贺。
Bạn bè biết tôi thi đứng nhất, đều chúc mừng tôi.
我送给老师一张照片,向老师表示感谢。
Tôi tặng thầy một tấm ảnh để bày tỏ lòng cảm ơn với thầy.
点头表示同意。
Gật đầu biểu thị đồng ý.
送你玫瑰花表示对你的爱。
Tặng bạn hoa hồng để thể hiện tình yêu với bạn.
有什么表示 / 友好的表示 (表示 là danh từ)
C. Lời nói, hành động hoặc thần thái thể hiện tình cảm.
你说了以后,他有什么表示?
Sau khi bạn nói, anh ấy có biểu hiện gì không?
她这样做是友好的表示。
Cô ấy làm như vậy là biểu hiện thân thiện.
- 分别V (trạng ngữ)
Mỗi người / mỗi việc làm riêng; xử lý riêng theo từng tình huống.
我们十八个学生分别来自十一个国家。
Mười tám học sinh chúng tôi lần lượt đến từ mười một nước.
对不同情况,应该分别对待。
Với những tình huống khác nhau, nên xử lý riêng từng trường hợp.
王老师和林老师分别找她俩谈了话,现在她俩的关系好多了。
Thầy Vương và cô Lâm lần lượt nói chuyện với hai bạn ấy, giờ quan hệ của họ tốt hơn nhiều.
分别 (động từ: chia tay) / 分别 (danh từ: sự khác biệt)
C. Ngoài trạng ngữ, 分别 còn là động từ hoặc danh từ.
我们分别已经一年了。
Chúng tôi chia tay đã một năm rồi.
要注意“已”和“己”这两个汉字的分别。
Cần chú ý sự khác nhau của hai chữ Hán “已” và “己”.
Ghi chú cách dùng
- 表示 có thể thêm 了, 过 hoặc láy lại; sau nó có thể là tân ngữ danh từ hoặc động từ.
- 分别 làm trạng ngữ đặt trước động từ; còn có thể là động từ (chia tay) hoặc danh từ (sự khác biệt).
Lỗi thường gặp
我分别朋友的时候,心里很难过。跟朋友分别的时候,我心里很难过。
分别 là động từ “chia tay”, dùng 跟……分别
Luyện tập
23 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.