一边……一边…… · 先……再……然后……最后……

yìbiān……yìbiān…… · xiān……zài……ránhòu……zuìhòu……

Bài 18: Thứ tự và sự đồng thời của động tác: 一边……一边……; 先……再(又)……然后……最后……

Diễn đạt hai động tác diễn ra đồng thời và chuỗi động tác xảy ra liên tiếp.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 4 · Bài 18

她一边说一边笑。

Tā yìbiān shuō yìbiān xiào.

Cô ấy vừa nói vừa cười.

Giải thích

Hai động tác đồng thời: phó từ nối “一边……一边……” dùng trước động từ, biểu thị hai hoặc hơn hai động tác được tiến hành đồng thời. Chú ý: “一” trong “一边” có thể bỏ đi. Dùng cùng với động từ đơn âm tiết, khi nói không dừng lại ở giữa.

Chú ý: những động tác mà động từ biểu thị nhất thiết phải cùng tiến hành được và phải cùng loại. Không thể nói: *我一边打篮球,一边觉得很饿。/ *我一边听老师讲,一边不懂。

Thứ tự của những động tác xảy ra liên tục: 先 (đầu tiên) …… 再 / 又 (sau đó) …… 然后 (sau nữa) …… 最后 (cuối cùng).

Cấu trúc

  1. Schủ ngữ一边V1,一边V2động từ 2

    Hai hoặc hơn hai động tác tiến hành đồng thời. “一” trong “一边” có thể bỏ (边 V1 边 V2); với động từ đơn âm tiết khi nói không dừng giữa chừng.

    • 她一边说一边笑。

      Tā yìbiān shuō yìbiān xiào.

      Cô ấy vừa nói vừa cười.

    • 我喜欢一边听音乐,一边做练习。

      Wǒ xǐhuan yìbiān tīng yīnyuè, yìbiān zuò liànxí.

      Tôi thích vừa nghe nhạc vừa làm bài tập.

    • 边听边看,边想边写,边说边笑,边喝边聊

      biān tīng biān kàn, biān xiǎng biān xiě, biān shuō biān xiào, biān hē biān liáo

      vừa nghe vừa xem, vừa nghĩ vừa viết, vừa nói vừa cười, vừa uống vừa trò chuyện

  2. 先 …… 再 / 又 …… 然后 …… 最后 ……

    Thứ tự của những động tác xảy ra liên tục: 先 (đầu tiên) …… 再/又 (sau đó) …… 然后 (sau nữa) …… 最后 (cuối cùng).

    • 我先复习生词,再做练习,然后读课文,最后预习课文。

      Wǒ xiān fùxí shēngcí, zài zuò liànxí, ránhòu dú kèwén, zuìhòu yùxí kèwén.

      Tôi ôn từ mới trước, rồi làm bài tập, sau đó đọc bài khóa, cuối cùng chuẩn bị bài mới.

    • 他先去西安,再去重庆,然后游览长江三峡,最后去香港。

      Tā xiān qù Xī’ān, zài qù Chóngqìng, ránhòu yóulǎn Chángjiāng Sānxiá, zuìhòu qù Xiānggǎng.

      Anh ấy đi Tây An trước, rồi đến Trùng Khánh, sau đó thăm Tam Hiệp sông Trường Giang, cuối cùng đi Hồng Kông.

    • 你先填申请表,再去办护照,然后去大使馆办签证,最后再订机票。

      Nǐ xiān tián shēnqǐngbiǎo, zài qù bàn hùzhào, ránhòu qù dàshǐguǎn bàn qiānzhèng, zuìhòu zài dìng jīpiào.

      Bạn điền đơn xin trước, rồi làm hộ chiếu, sau đó đến đại sứ quán làm visa, cuối cùng mới đặt vé máy bay.

Ghi chú cách dùng

  • Các động tác trong 一边……一边…… phải có thể cùng tiến hành và cùng loại.

Lỗi thường gặp

  • *我一边打篮球,一边觉得很饿。/ *我一边听老师讲,一边不懂。→ hai động tác phải cùng tiến hành được và cùng loại

  • 老师的话我一边听,一边不懂。

    老师的话我听不懂。/ 老师的话我一边听,一边想

Luyện tập

23 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 213 câu Bắt đầu