连……也/都…… · 没有不…… · 不能不……

lián……yě/dōu…… · méiyǒu bù…… · bù néng bù……

Bài 20: Biểu đạt nhấn mạnh: 连……也/都…… và hai lần phủ định

Nhấn mạnh bằng 连……也/都…… (ngầm so sánh) và nhấn mạnh khẳng định bằng hai lần phủ định.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 4 · Bài 20

你怎么连这么简单的问题也不会回答?

Nǐ zěnme lián zhème jiǎndān de wèntí yě bú huì huídá?

Sao đến câu hỏi đơn giản thế này mà bạn cũng không biết trả lời?

Giải thích

Tiếng Hán thường dùng cấu trúc “连……也/都……” để biểu đạt ý nghĩa muốn nhấn mạnh. Giới từ “连” dẫn ra bộ phận cần nhấn mạnh (thường là những tình huống cực độ), phía sau dùng “也 / 都” phối hợp, ngầm mang ý nghĩa so sánh: biểu thị đối tượng được nhấn mạnh đã như vậy, thì những cái khác càng không cần phải bàn đến nữa. Ví dụ: 她连长城也没去过 (các khu danh lam khác càng chưa đi); 连这么简单的问题也不会回答 (vấn đề phức tạp càng không biết); 连这本书的名字也没听说过 (không thể đã đọc); 常常连星期日也不能休息 (ngày thường càng không được nghỉ).

Phía sau “也” hoặc “都” trong cấu trúc “连……也/都……” đều có thể có câu phủ định. Khi tiếp nối với câu khẳng định phía sau, thông thường dùng “连……都……” (连校长都参加了我们的联欢晚会).

Nhấn mạnh sự khẳng định bằng hai lần phủ định: có khi trong một câu tiếng Hán dùng hai lần phủ định để nhấn mạnh sự khẳng định — 中国的事我没有不知道的 (都知道); 你不能不去 (你必须去).

Cấu trúc

  1. 连极端的情况也 / 都否定

    Nhấn mạnh trường hợp cực đoan; ngầm so sánh: đối tượng này còn như vậy thì cái khác càng không cần nói.

    • 来北京快半年了,她连长城也没去过。

      Lái Běijīng kuài bàn nián le, tā lián Chángchéng yě méi qùguo.

      Đến Bắc Kinh gần nửa năm rồi, cô ấy đến Trường Thành cũng chưa đi. (Các danh thắng khác càng chưa đi.)

    • 你怎么连这么简单的问题也不会回答?

      Nǐ zěnme lián zhème jiǎndān de wèntí yě bú huì huídá?

      Sao đến câu hỏi đơn giản thế này mà bạn cũng không biết trả lời? (Câu hỏi phức tạp càng không biết.)

    • A:你读过这本书吗? B:没有,我连这本书的名字也没听说过。

      A: Nǐ dúguo zhè běn shū ma? B: Méiyǒu, wǒ lián zhè běn shū de míngzi yě méi tīngshuōguo.

      A: Bạn đọc cuốn này chưa? B: Chưa, đến tên cuốn sách tôi cũng chưa nghe nói. (Không thể đã đọc.)

    • A:你最近忙吗? B:很忙,常常连星期日也不能休息。

      A: Nǐ zuìjìn máng ma? B: Hěn máng, chángcháng lián xīngqīrì yě bù néng xiūxi.

      A: Dạo này bạn bận không? B: Rất bận, thường đến chủ nhật cũng không được nghỉ. (Ngày thường càng không được nghỉ.)

  2. 连…都肯定

    Khi nối với câu khẳng định phía sau, thông thường dùng “连……都……”.

    • 连校长都参加了我们的联欢晚会。

      Lián xiàozhǎng dōu cānjiā le wǒmen de liánhuān wǎnhuì.

      Đến hiệu trưởng cũng tham gia buổi liên hoan của chúng tôi.

    • 这么简单的问题连孩子都会回答。

      Zhème jiǎndān de wèntí lián háizi dōu huì huídá.

      Câu hỏi đơn giản thế này đến trẻ con cũng biết trả lời.

  3. 没有不V · 不能不Vđộng từ

    Hai lần phủ định, nhấn mạnh sự khẳng định.

    • 中国的事我没有不知道的。(都知道。)

      Zhōngguó de shì wǒ méiyǒu bù zhīdào de. (Dōu zhīdào.)

      Chuyện gì của Trung Quốc tôi cũng biết. (Không có gì là không biết.)

    • 你不能不去。(你必须去。)

      Nǐ bù néng bú qù. (Nǐ bìxū qù.)

      Bạn không thể không đi. (Bạn phải đi.)

Ghi chú cách dùng

  • Với 连……也/都……, sau 也/都 thường là câu phủ định; nếu sau là câu khẳng định thì dùng 连……都…….

Lỗi thường gặp

  • 连我看懂说明书,你一定看得懂。

    连我都看得懂说明书,你更能看得懂了

  • 连她不会做这个题,我也不会。

    连她都不会做这个题,我更不会了

  • 我以前连一次也没有来过中国。

    我以前连一次中国也没有来过。/ 中国我以前连一次也没有来过

Luyện tập

26 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 210 câu Bắt đầu
  3. 3Bộ 36 câu Bắt đầu