存现句
Bài 11: Sự tồn tại và xuất hiện của người, sự vật: câu tồn hiện
Câu dùng từ chỉ nơi chốn đứng đầu để nói có người/vật tồn tại hoặc xuất hiện ở đâu.
Giáo trình Hán ngữ · Hán 4 · Bài 11
树上开着很多花。
Trên cây nở rất nhiều hoa.
Giải thích
Câu tồn hiện phần lớn dùng để miêu tả sự vật khách quan. Cấu trúc: từ ngữ chỉ nơi chốn + động từ + trợ từ / bổ ngữ + danh từ chỉ người hoặc sự vật tồn tại hay xuất hiện.
Tân ngữ trong câu là những sự vật chưa biết rõ thông tin và không xác định, cho nên không thể nói: *楼上下来了王老师。(thường dùng "số từ + lượng từ + danh từ", không dùng tên riêng hay "这个/那个 + danh từ").
Cấu trúc
- 处所词动词着名词
Nói người/vật tồn tại ở một nơi và đang ở trạng thái do động từ biểu thị.
门前种着一棵树。
Trước cửa trồng một cái cây.
树上开着很多花。
Trên cây nở rất nhiều hoa.
- 处所词动词助词/补语名词
Từ ngữ chỉ nơi chốn + động từ + trợ từ / bổ ngữ + danh từ (nói người/vật xuất hiện ở một nơi). Không thể nói: *楼上下来了王老师。(tân ngữ là thông tin chưa biết, không xác định)
楼下上来一个人。
Dưới lầu có một người đi lên.
前面开过来一辆出租车。
Phía trước có một chiếc taxi chạy tới.
前边开过来一辆空车。
Phía trước có một chiếc xe trống chạy tới.
Ghi chú cách dùng
- Tân ngữ trong câu tồn hiện là thông tin chưa biết, không xác định, nên không thể nói: *楼上下来了王老师。
- Muốn nói về người/vật đã xác định thì đổi sang câu thường: 王老师从楼上下来了。
Lỗi thường gặp
教室里跑出来了麦克。教室里跑出来了一个人。/ 麦克从教室里跑出来了
很多同学坐着在草地上。草地上坐着很多同学。/ 很多同学坐在草地上
我们班来了这个新老师。我们班来了一位新老师
Luyện tập
28 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.