动词 + 过 · 过 与 了 · 一……也没/不……

dòngcí + guo · guo yǔ le · yī……yě méi/bù……

Bài 5, 7, 10: Trợ từ động thái 过, so sánh 过 với 了 và 一……也……

Dùng 过 để nói điều đã từng trải qua, phân biệt với 了, và nhấn mạnh phủ định hoàn toàn bằng 一……也……

Giáo trình Hán ngữ · Hán 3 · Bài 5 · Hán 3 · Bài 7 · Hán 3 · Bài 10

我以前来过中国。

Wǒ yǐqián láiguo Zhōngguó.

Trước đây tôi đã từng đến Trung Quốc.

Giải thích

Sau động từ có trợ từ động thái “过” biểu thị động tác đã từng xảy ra trong quá khứ nhưng đến nay không tiếp tục nữa. Nhấn mạnh một sự từng trải nào đó trong quá khứ. Dạng khẳng định: động từ + 过; dạng phủ định: 没(有) + động từ + 过; dạng nghi vấn chính phản: động từ + 过 + tân ngữ + 没有?

So sánh “过” và “了”: (1) Dạng phủ định không giống nhau — 过: 没(有) + động từ + 过; 了: 没(有) + động từ (không thể có “了”). (2) Ý nghĩa của câu có khác nhau — 我学了一年汉语了 (vẫn còn đang học), 我学过一年汉语 (không học nữa); 他去年跟爸爸去了中国 (hiện nay vẫn còn ở Trung Quốc), 他去年跟爸爸去过中国 (hiện nay không còn ở Trung Quốc).

Tiếng Hán dùng “一……也……” nhấn mạnh sự hoàn toàn phủ định: 一 + lượng từ (+ danh từ) + 也 + 没/不 + động từ.

Cấu trúc

  1. 动词过 · 没(有)动词过 · 动词过宾语没有?

    Khẳng định, phủ định và nghi vấn chính phản của 过.

    • 我以前来过中国。

      Wǒ yǐqián láiguo Zhōngguó.

      Trước đây tôi đã từng đến Trung Quốc.

    • 来中国以后,我去过北京、上海和西安。

      Lái Zhōngguó yǐhòu, wǒ qùguo Běijīng, Shànghǎi hé Xī’ān.

      Sau khi đến Trung Quốc, tôi đã đến Bắc Kinh, Thượng Hải và Tây An.

    • 我听过中国音乐。

      Wǒ tīngguo Zhōngguó yīnyuè.

      Tôi đã từng nghe nhạc Trung Quốc.

    • 我没打过针。

      Wǒ méi dǎguo zhēn.

      Tôi chưa từng tiêm.

    • 我没吃过北京烤鸭。

      Wǒ méi chīguo Běijīng kǎoyā.

      Tôi chưa từng ăn vịt quay Bắc Kinh.

    • 你以前来过北京没有?

      Nǐ yǐqián láiguo Běijīng méiyǒu?

      Trước đây bạn đã từng đến Bắc Kinh chưa?

    • 你去过香港没有?

      Nǐ qùguo Xiānggǎng méiyǒu?

      Bạn đã từng đến Hồng Kông chưa?

  2. 过 và 了: phủ định và ý nghĩa khác nhau

    没(有) + V + 过 ≠ 没(有) + V (không kèm 了).

    • 这个电影我没看过,不知道好不好。

      Zhège diànyǐng wǒ méi kànguo, bù zhīdào hǎo bu hǎo.

      Bộ phim này tôi chưa xem bao giờ, không biết hay không.

    • 昨天晚上的电影我没看,不知道好不好。

      Zuótiān wǎnshang de diànyǐng wǒ méi kàn, bù zhīdào hǎo bu hǎo.

      Phim tối qua tôi không xem, không biết hay không.

    • 我学了一年汉语了。(还在学)

      Wǒ xué le yì nián Hànyǔ le. (Hái zài xué)

      Tôi đã học tiếng Hán một năm rồi. (vẫn đang học)

    • 我学过一年汉语。(不学了)

      Wǒ xuéguo yì nián Hànyǔ. (Bù xué le)

      Tôi từng học tiếng Hán một năm. (không học nữa)

    • 他去年跟爸爸去了中国。(现在还在中国)

      Tā qùnián gēn bàba qùle Zhōngguó. (Xiànzài hái zài Zhōngguó)

      Năm ngoái anh ấy đã cùng bố đến Trung Quốc. (hiện vẫn còn ở đó)

    • 他去年跟爸爸去过中国。(现在已不在中国)

      Tā qùnián gēn bàba qùguo Zhōngguó. (Xiànzài yǐ bú zài Zhōngguó)

      Năm ngoái anh ấy đã cùng bố đến Trung Quốc. (hiện không còn ở đó)

  3. 一量词名词có thể bỏ也没/不动词

    Nhấn mạnh phủ định hoàn toàn.

    • 你爸爸来过中国吗?他一次也没来过。

      Nǐ bàba láiguo Zhōngguó ma? Tā yí cì yě méi láiguo.

      Bố bạn đã từng đến Trung Quốc chưa? Ông ấy chưa lần nào đến cả.

    • 他喝的中药一点儿也不苦,甜甜的。

      Tā hē de zhōngyào yìdiǎnr yě bù kǔ, tiántián de.

      Thuốc bắc anh ấy uống không đắng chút nào, ngọt ngọt.

    • 这个星期他一天课也没上。

      Zhège xīngqī tā yì tiān kè yě méi shàng.

      Tuần này anh ấy không lên lớp ngày nào.

    • 我一本中文书也没看过。

      Wǒ yì běn Zhōngwén shū yě méi kànguo.

      Tôi chưa đọc cuốn sách tiếng Trung nào cả.

Ghi chú cách dùng

  • Dạng phủ định của 过 là 没(有) + V + 过; dạng phủ định của 了 là 没(有) + V (bỏ 了).
  • 去了 + nơi chốn: hiện vẫn ở đó; 去过 + nơi chốn: đã từng đến, hiện không còn ở đó.

Lỗi thường gặp

  • 来中国以后,我没有看医生过

    来中国以后,我没有看过病

    过 đứng ngay sau động từ

  • 上星期我去过看他

    上星期我去看过他

  • 这个中国电影我常常看过在电视上

    这个中国电影我在电视上看过

Luyện tập

29 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 210 câu Bắt đầu
  3. 3Bộ 39 câu Bắt đầu