结果补语:在、着(zháo)、好、成
Bài 1, 7, 8: Bổ ngữ kết quả: 在 · 着(zháo) · 好 · 成 và ôn các bổ ngữ khác
Bổ ngữ kết quả đặt ngay sau động từ để nói kết quả của động tác; sách giải thích 在, 着(zháo), 好, 成.
Giáo trình Hán ngữ · Hán 3 · Bài 1 · Hán 3 · Bài 7 · Hán 3 · Bài 8
我的词典你放在哪儿了?
Từ điển của tôi bạn để ở đâu rồi?
Giải thích
Bổ ngữ kết quả là thành phần đặt ngay sau động từ, cho biết kết quả của động tác. Sách giải thích bốn bổ ngữ:
在
biểu thị thông qua động tác khiến một người hoặc một sự vật tồn tại ở một nơi nào đó; tân ngữ là từ ngữ chỉ nơi chốn (放在, 挂在).
着(zháo)
biểu thị mục đích của động tác đã đạt được hoặc đã có kết quả (买着, 找着, 睡着).
好
biểu thị động tác đã hoàn thành và đạt đến trình độ hoàn hảo, khiến người ta vừa lòng (洗好, 商量好).
成
biểu thị động tác hoàn thành, đạt được mục đích; một sự vật nào đó do tác động mà thay đổi hoặc xuất hiện kết quả (kể cả kết quả sai) (翻译成, 写成).
Các bài tập của sách còn ôn thêm những bổ ngữ khác như 完, 懂, 见, 到, 给, 清楚, 破, 干净.
Cấu trúc
- 动词在处所词语
Tân ngữ là từ ngữ chỉ nơi chốn.
我的词典你放在哪儿了?
Từ điển của tôi bạn để ở đâu rồi?
A:我的护照你放在哪儿了? B:就放在你的口袋里了。
A: Hộ chiếu của tôi bạn để đâu rồi? B: Để trong túi của bạn rồi.
A:这张画我们挂在哪儿呢? B:挂在这儿吧。
A: Bức tranh này mình treo ở đâu? B: Treo ở đây đi.
A:今天的报你放在哪儿了? B:放在那个房间里了。
A: Tờ báo hôm nay bạn để ở đâu rồi? B: Để trong căn phòng đó rồi.
- 动词着(zháo)
Mục đích của động tác đã đạt được hoặc đã có kết quả.
你要的那本书我给你买着了。
Cuốn sách bạn cần tôi mua được rồi.
我的护照你给我找着了没有?
Hộ chiếu của tôi bạn tìm thấy cho tôi chưa?
你睡着了吗?
Bạn ngủ rồi à?
A:我的护照你找着了没有? B:找着了。
A: Hộ chiếu của tôi bạn tìm thấy chưa? B: Tìm thấy rồi.
- 动词好
Động tác đã hoàn thành và đạt đến trình độ hoàn hảo, khiến người ta vừa lòng.
你的衣服洗好了吗?
Quần áo của bạn giặt xong chưa?
昨天晚上我没有睡好。
Tối qua tôi ngủ không ngon.
我跟老板商量好了。
Tôi đã bàn bạc xong với ông chủ.
- 动词成
Động tác hoàn thành, đạt mục đích; sự vật do tác động mà thay đổi hoặc xuất hiện kết quả (kể cả kết quả sai).
A:最后去成了吗? B:去成了。
A: Cuối cùng đi được chưa? B: Đi được rồi.
这篇故事他翻译成了英语。
Câu chuyện này anh ấy đã dịch sang tiếng Anh.
这个“我”字你写成“找”字了。
Chữ “我” này bạn viết thành chữ “找” rồi.
这座大楼是什么时候建成的?
Tòa nhà này được xây xong vào lúc nào?
- Ôn: 动词到 / 懂 / 见 / 完 / 清楚 / 给
Lấy từ ví dụ và bài tập của sách (Bài 1, 7, 8).
这课课文有点儿难,我没有看懂。
Bài khoá này hơi khó, tôi đọc chưa hiểu.
昨天晚上,我工作到十点。
Tối qua tôi làm việc đến mười giờ.
我打算在这儿学习到明年七月。
Tôi định học ở đây đến tháng Bảy năm sau.
我一下飞机就看见了爸爸。
Vừa xuống máy bay tôi đã thấy bố.
Lỗi thường gặp
昨天晚上,我到十点工作昨天晚上,我工作到十点
我打算在这儿到明年七月学习我打算在这儿学习到明年七月
我没记住在本子上我没记在本子上
我下了飞机就看了爸爸我一下飞机就看见了爸爸
*她现在已经能听见老师的话了 (ý nói nghe hiểu) → 她现在已经能听懂老师的话了。
那本书我找了很长时间也不找到那本书找了很长时间也没找到
phủ định kết quả đã xảy ra dùng 没
黑板上的字你看见清楚了吗黑板上的字你看清楚了吗?
Luyện tập
29 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.