方位词 · 在 · 有 · 是
Bài 23: Phương vị từ và biểu đạt sự tồn tại
Danh từ phương vị (里边, 东边…) và ba kiểu câu: 在 chỉ vị trí, 有 chỉ sự tồn tại, 是 chỉ rõ người hay vật ở đó.
Giáo trình Hán ngữ · Hán 2 · Bài 23
学校里边有一个邮局。
Trong trường có một bưu điện.
Giải thích
Danh từ biểu thị phương hướng vị trí được gọi là phương vị từ. Phương vị từ trong tiếng Hán gồm: 东 西 南 北 前 后 左 右 上 下 里 外; thêm "边": 东边 西边 南边 北边 前边 后边 左边 右边 上边 下边 里边 外边.
Cũng như danh từ, phương vị từ có thể làm chủ ngữ, tân ngữ, định ngữ hoặc trung tâm ngữ trong câu. Khi phương vị từ làm định ngữ thì sau nó phải dùng "的". Khi phương vị từ làm trung tâm ngữ, trước nó thường không dùng "的". Khi "里边" và "上边" kết hợp với danh từ đứng trước nó thì "边" thường được bỏ đi. Sau tên nước và tên địa phương không được dùng thêm "里": không nói *在中国里, *在北京里.
Cách biểu đạt sự tồn tại. ❶ "在" biểu thị phương hướng, vị trí và nơi chốn của sự vật nào đó: danh từ (người hoặc sự vật) + 在 + phương vị từ / từ chỉ nơi chốn. ❷ "有" biểu thị ở nơi nào đó tồn tại người hoặc vật nào đó: phương vị từ / từ chỉ nơi chốn + 有 + danh từ (người hoặc vật tồn tại); phủ định là (没)有. ❸ Khi biết ở nơi nào đó có tồn tại người hoặc sự vật nào đó mà cần phải chỉ rõ người đó là "ai", vật đó là "cái gì" thì dùng: phương vị từ / từ chỉ nơi chốn + 是 + danh từ.
Cấu trúc
Phương vị từ làm chủ ngữ / tân ngữ / định ngữ / trung tâm ngữ
Giống danh từ. Làm định ngữ thì sau nó phải có "的"; làm trung tâm ngữ thì thường không dùng "的".
里边有个人。
Bên trong có một người.
邮局在西边。
Bưu điện ở phía tây.
左边的椅子是我的。
Chiếc ghế bên trái là của tôi.
前边的学生是我们班的。
Học sinh phía trước là của lớp chúng tôi.
图书馆里边有很多阅览室。
Trong thư viện có nhiều phòng đọc.
- Phương vị từ的N (định ngữ) / Nphương vị từ (trung tâm ngữ, không có 的)
Phương vị từ làm định ngữ dùng 的; làm trung tâm ngữ thường không dùng 的.
外边儿的教室
phòng học bên ngoài
里边儿的房间
căn phòng bên trong
前边儿的同学
bạn học phía trước
教室里边
bên trong lớp học
学校外边
bên ngoài trường
邮局东边
phía đông bưu điện
- Danh từ里 / 上 (bỏ 边)
"里边" và "上边" kết hợp với danh từ đứng trước thì "边" thường được bỏ. Không nói *在中国里, *在北京里.
屋子里有很多人。
Trong phòng có nhiều người.
桌子上有很多书。
Trên bàn có nhiều sách.
- N (người / vật)在phương vị từ / nơi chốn
"在" biểu thị phương hướng, vị trí và nơi chốn của sự vật.
邮局在东边。
Bưu điện ở phía đông.
食堂在那边。
Nhà ăn ở bên kia.
玛丽在教室里(边)。
Mary ở trong lớp học.
- Phương vị từ / nơi chốn(没)有Ndanh từ
"有" biểu thị ở nơi nào đó tồn tại người hoặc vật; phủ định là (没)有.
学校里边有一个邮局。
Trong trường có một bưu điện.
邮局旁边有一个商店。
Bên cạnh bưu điện có một cửa hàng.
门前有很多自行车。
Trước cửa có rất nhiều xe đạp.
我的宿舍里没有电话。
Trong ký túc xá của tôi không có điện thoại.
- Phương vị từ / nơi chốn是Ndanh từ
Khi đã biết ở đó có người hay vật, cần chỉ rõ đó là "ai", là "cái gì" thì dùng "是".
这个包里是什么东西?
Trong cái túi này là đồ gì?
这个包里是书和词典。
Trong cái túi này là sách và từ điển.
玛丽前边是麦克。
Phía trước Mary là Mike.
Lỗi thường gặp
在中国里在北京里sau tên nước, tên địa phương không dùng 里
博物馆是马路的东边博物馆在马路东边
我们学校图书馆很多有中文书我们学校的图书馆有很多中文书
桌子上有一些本书桌子上有一本书
Luyện tập
22 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.