就 · 才

jiù · cái

Bài 27, 28, 30: Phó từ 就 và 才

Phân biệt 就 (xảy ra sớm, nhanh, dễ; sắp xảy ra; chỉ có) và 才 (xảy ra muộn, chậm, khó; vừa mới).

Giáo trình Hán ngữ · Hán 2 · Bài 27 · Hán 2 · Bài 28 · Hán 2 · Bài 30

八点上课,她八点半才来。

Bā diǎn shàngkè, tā bā diǎn bàn cái lái.

Tám giờ vào học, tám rưỡi cô ấy mới đến.

Giải thích

Phó từ 就 và 才 đều có thể đặt trước động từ làm trạng ngữ. 就 biểu thị một sự việc sẽ xảy ra ngay sau đó; 才 biểu thị sự việc vừa mới xảy ra trước đó không lâu.

就 còn biểu thị sự việc phát sinh sớm, nhanh, rất dễ làm hoặc tiến hành rất thuận lợi. 才 biểu thị sự việc phát sinh muộn, chậm, không dễ làm hoặc tiến hành không thuận lợi.

就 dùng trước ngữ động tân (Bài 27) còn biểu thị phạm vi động tác dính dáng đến nhỏ, số lượng ít (chỉ).

Cấu trúc

  1. 就 + V (sớm, nhanh, dễ; sắp xảy ra ngay)

    Sự việc sắp xảy ra ngay; hoặc xảy ra sớm, nhanh, rất dễ làm, tiến hành thuận lợi.

    • 你等一下,她就来。

      Nǐ děng yíxià, tā jiù lái.

      Bạn đợi một chút, cô ấy đến ngay.

    • 现在六点,我们六点半就出发。

      Xiànzài liù diǎn, wǒmen liù diǎn bàn jiù chūfā.

      Bây giờ là sáu giờ, sáu rưỡi chúng ta đã xuất phát.

    • 她来中国以前就学汉语了。

      Tā lái Zhōngguó yǐqián jiù xué Hànyǔ le.

      Trước khi đến Trung Quốc cô ấy đã học tiếng Hán rồi.

    • 不要两个小时,一个小时就到了。

      Búyào liǎng ge xiǎoshí, yí ge xiǎoshí jiù dào le.

      Không cần hai tiếng, một tiếng là đến.

    • 她吃了两片药就好了。

      Tā chī le liǎng piàn yào jiù hǎo le.

      Cô ấy uống hai viên thuốc là khỏi.

    • 我早就下班了。

      Wǒ zǎo jiù xiàbān le.

      Tôi đã tan ca từ lâu rồi.

  2. 才 + V (muộn, chậm, khó; vừa mới)

    Sự việc vừa mới xảy ra không lâu trước đó; hoặc xảy ra muộn, chậm, không dễ làm, tiến hành không thuận lợi.

    • 我才到家。

      Wǒ cái dào jiā.

      Tôi vừa mới về đến nhà.

    • 她才来半年就已经说得不错了。

      Tā cái lái bàn nián jiù yǐjīng shuō de búcuò le.

      Cô ấy mới đến nửa năm đã nói khá rồi.

    • 他十点钟才起床。

      Tā shí diǎn zhōng cái qǐchuáng.

      Mười giờ anh ấy mới dậy.

    • 八点上课,她八点半才来。

      Bā diǎn shàngkè, tā bā diǎn bàn cái lái.

      Tám giờ vào học, tám rưỡi cô ấy mới đến.

    • 你怎么现在才来?

      Nǐ zěnme xiànzài cái lái?

      Sao bây giờ bạn mới đến?

    • 我才会用筷子吃饭。

      Wǒ cái huì yòng kuàizi chīfàn.

      Tôi mới biết dùng đũa ăn cơm.

  3. 就Vđộng từO (chỉ có, phạm vi nhỏ)

    就 dùng trước ngữ động tân: phạm vi động tác nhỏ, số lượng ít.

    • 我就喝了一杯啤酒。

      Wǒ jiù hē le yì bēi píjiǔ.

      Tôi chỉ uống một cốc bia.

    • 我就有一本词典。

      Wǒ jiù yǒu yì běn cídiǎn.

      Tôi chỉ có một cuốn từ điển.

Luyện tập

27 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 210 câu Bắt đầu
  3. 3Bộ 37 câu Bắt đầu