点 · 刻 · 分 · 以前 · 以后

diǎn · kè · fēn · yǐqián · yǐhòu

Bài 21–22: Cách nói giờ và từ ngữ chỉ thời gian

Cách hỏi và nói giờ, thứ tự từ đơn vị thời gian lớn đến nhỏ, vị trí trạng ngữ thời gian và cách dùng 以前, 以后.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 2 · Bài 21 · Hán 2 · Bài 22

我晚上在宿舍看书。

Wǒ wǎnshang zài sùshè kàn shū.

Buổi tối tôi đọc sách ở ký túc xá.

Giải thích

Cách biểu đạt thời gian. Từ ngữ biểu đạt thời điểm trong tiếng Hán gồm: 点(钟), 刻, 分... Để hỏi thời điểm người ta nói: 现在几点? (Bây giờ là mấy giờ?). 8:00 là 八点; 8:05 là 八点零五(分); 8:15 là 八点一刻 hoặc 八点十五(分); 8:30 là 八点半 hoặc 八点三十(分); 8:45 là 八点三刻, 八点四十五(分) hoặc 差一刻九点; 8:55 là 八点五十五(分) hoặc 差五分九点.

Thứ tự biểu đạt thời gian trong tiếng Hán là từ đơn vị thời gian lớn đến đơn vị thời gian nhỏ (年、月、日、点钟、分). Từ ngữ biểu đạt thời gian có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ và trạng ngữ trong câu.

Trong câu nếu vừa có trạng ngữ nơi chốn vừa có trạng ngữ thời gian, trạng ngữ thời gian thường để trước trạng ngữ nơi chốn.

"以前" và "以后" có thể dùng một mình. Phía trước cũng có thể thêm từ ngữ, làm trạng ngữ thời gian: "……以前", "……以后".

Chú thích (Bài 21): sau những động từ hoặc giới từ như "来", "去", "在", "从", "到" cần có tân ngữ chỉ nơi chốn; nếu là danh từ hoặc đại từ chỉ người, cần thêm "这儿" hoặc "那儿" vào sau để chúng trở thành từ ngữ biểu thị nơi chốn.

Cấu trúc

  1. 现在几点? — 现在……点(……分)

    Hỏi và đáp thời điểm. 一刻 = 15 phút, 半 = 30 phút, 三刻 = 45 phút (còn nói 差一刻九点, 差五分九点).

    • A:现在几点? B:现在八点。

      A: Xiànzài jǐ diǎn? B: Xiànzài bā diǎn.

      A: Bây giờ mấy giờ? B: Bây giờ là tám giờ.

    • 八点零五分

      bā diǎn líng wǔ fēn

      8 giờ 05

    • 八点一刻

      bā diǎn yí kè

      8 giờ 15

    • 八点三刻

      bā diǎn sān kè

      8 giờ 45

    • 差一刻九点

      chà yí kè jiǔ diǎn

      9 giờ kém 15 (8 giờ 45)

    • 差五分九点

      chà wǔ fēn jiǔ diǎn

      9 giờ kém 5 (8 giờ 55)

    • 现在八点半。

      Xiànzài bā diǎn bàn.

      Bây giờ là tám giờ rưỡi.

  2. 年 → 月 → 日 → 点(钟) → 分

    Biểu đạt thời gian từ đơn vị lớn đến đơn vị nhỏ.

    • 1949年10月1日上午八点二十分

      yī jiǔ sì jiǔ nián shí yuè yī rì shàngwǔ bā diǎn èrshí fēn

      8 giờ 20 sáng ngày 1 tháng 10 năm 1949

    • 2008年10月25日晚上十点半

      èr líng líng bā nián shí yuè èrshíwǔ rì wǎnshang shí diǎn bàn

      10 giờ rưỡi tối ngày 25 tháng 10 năm 2008

  3. Từ chỉ thời gian làm chủ ngữ / vị ngữ / định ngữ / trạng ngữ

    Từ ngữ biểu đạt thời gian có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, định ngữ và trạng ngữ trong câu.

    • 今天星期五。

      Jīntiān xīngqīwǔ.

      Hôm nay là thứ Sáu.

    • 我看晚上七点一刻的电影。

      Wǒ kàn wǎnshang qī diǎn yí kè de diànyǐng.

      Tôi xem phim lúc bảy giờ mười lăm tối.

    • 我明天上午有课。

      Wǒ míngtiān shàngwǔ yǒu kè.

      Sáng mai tôi có tiết.

  4. Schủ ngữtrạng ngữ thời giantrạng ngữ nơi chốnVđộng từ

    Trạng ngữ thời gian thường đặt trước trạng ngữ nơi chốn; có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ.

    • 我晚上在宿舍看书。

      Wǒ wǎnshang zài sùshè kàn shū.

      Buổi tối tôi đọc sách ở ký túc xá.

    • 晚上我在宿舍看书。

      Wǎnshang wǒ zài sùshè kàn shū.

      Buổi tối tôi đọc sách ở ký túc xá.

    • 去年我在北京学习。

      Qùnián wǒ zài Běijīng xuéxí.

      Năm ngoái tôi học ở Bắc Kinh.

    • 我去年在北京学习。

      Wǒ qùnián zài Běijīng xuéxí.

      Năm ngoái tôi học ở Bắc Kinh.

  5. 以前 / 以后 · ……以前 / ……以后

    Có thể dùng một mình; phía trước cũng có thể thêm từ ngữ, làm trạng ngữ thời gian.

    • 以前我是公司职员,现在是留学生。

      Yǐqián wǒ shì gōngsī zhíyuán, xiànzài shì liúxuéshēng.

      Trước đây tôi là nhân viên công ty, bây giờ là lưu học sinh.

    • 现在他是学生,以后想当教师。

      Xiànzài tā shì xuésheng, yǐhòu xiǎng dāng jiàoshī.

      Bây giờ anh ấy là học sinh, sau này muốn làm giáo viên.

    • 来中国以前我是公司职员。

      Lái Zhōngguó yǐqián wǒ shì gōngsī zhíyuán.

      Trước khi đến Trung Quốc tôi là nhân viên công ty.

    • 我一个星期以后回来。

      Wǒ yí ge xīngqī yǐhòu huílái.

      Một tuần nữa tôi sẽ về.

  6. 来 / 去 / 在 / 从 / 到danh từ (đại từ) chỉ người这儿 / 那儿

    Danh từ hoặc đại từ chỉ người phải thêm "这儿" hoặc "那儿" để biểu thị nơi chốn.

    • 她明天来我这儿。

      Tā míngtiān lái wǒ zhèr.

      Ngày mai cô ấy đến chỗ tôi.

    • 我去王老师那儿。

      Wǒ qù Wáng lǎoshī nàr.

      Tôi đến chỗ thầy Vương.

Lỗi thường gặp

  • 我在宿舍晚上看书。 *我在北京去年学习。

    trạng ngữ thời gian phải đứng trước trạng ngữ nơi chốn

Luyện tập

28 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 210 câu Bắt đầu
  3. 3Bộ 38 câu Bắt đầu