状态补语 (动词 + 得 + 形容词)

zhuàngtài bǔyǔ (dòngcí + de + xíngróngcí)

Bài 25, 28: Bổ ngữ trạng thái

Dùng 得 nối sau động từ để miêu tả, đánh giá kết quả, mức độ hay trạng thái của hành động.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 2 · Bài 25 · Hán 2 · Bài 28

她汉语说得很好。

Tā Hànyǔ shuō de hěn hǎo.

Cô ấy nói tiếng Hán rất tốt.

Giải thích

Bổ ngữ trạng thái là loại bổ ngữ dùng 得 để nối ở sau động từ. Do tính từ hoặc từ tổ tính từ đảm nhiệm, thông thường phía trước phải thêm 很. Chức năng chủ yếu của bổ ngữ trạng thái là miêu tả, phán đoán hoặc đánh giá kết quả, mức độ, trạng thái…; động tác hành vi hoặc trạng thái mà nó miêu tả và đánh giá có tính chất thường xuyên, đã hoặc đang xảy ra.

Dạng khẳng định: động từ + 得 + (很) + hình dung từ. Dạng phủ định: động từ + 得 + 不 + hình dung từ. Câu hỏi chính phản: động từ + 得 + hình dung từ + 不 + hình dung từ.

Chú ý: khi động từ có tân ngữ thì cấu trúc của câu có bổ ngữ trạng thái là: động từ + tân ngữ + động từ + 得 + (很) + hình dung từ. Trong thực tế giao tiếp, thường không nói động từ thứ nhất của câu, do đó câu trở thành câu vị ngữ chủ vị.

打得还可以 (đánh cũng tàm tạm)

还 biểu thị mức độ tạm được, thông thường dùng trước tính từ, có hàm ý nói theo hướng tốt lên.

Cấu trúc

  1. Vđộng từ得很có thể bỏhình dung từ

    Dạng khẳng định.

    • 我每天起得很早。

      Wǒ měitiān qǐ de hěn zǎo.

      Mỗi ngày tôi dậy rất sớm.

    • 她太极拳打得很不错。

      Tā tàijíquán dǎ de hěn búcuò.

      Cô ấy đánh Thái cực quyền rất khá.

    • 他喝啤酒喝得很多。

      Tā hē píjiǔ hē de hěn duō.

      Anh ấy uống bia rất nhiều.

  2. Vđộng từ得不hình dung từ

    Dạng phủ định.

    • 我星期天起得不早。

      Wǒ xīngqītiān qǐ de bù zǎo.

      Chủ nhật tôi dậy không sớm.

    • 我汉语说得不好。

      Wǒ Hànyǔ shuō de bù hǎo.

      Tiếng Hán của tôi nói không tốt.

    • 他汉字写得不好。

      Tā Hànzì xiě de bù hǎo.

      Anh ấy viết chữ Hán không đẹp.

  3. Vđộng từ得A不A?

    Câu hỏi chính phản.

    • 你今天起得早不早?

      Nǐ jīntiān qǐ de zǎo bu zǎo?

      Hôm nay bạn dậy có sớm không?

    • 她汉语说得好不好?

      Tā Hànyǔ shuō de hǎo bu hǎo?

      Cô ấy nói tiếng Hán có giỏi không?

    • 他汉字写得好不好?

      Tā Hànzì xiě de hǎo bu hǎo?

      Anh ấy viết chữ Hán có đẹp không?

  4. Vđộng từOtân ngữVđộng từ得很có thể bỏhình dung từ

    Khi động từ có tân ngữ phải lặp lại động từ; trong thực tế thường bỏ động từ thứ nhất, câu thành câu vị ngữ chủ vị.

    • 他打太极拳打得很好。

      Tā dǎ tàijíquán dǎ de hěn hǎo.

      Anh ấy đánh Thái cực quyền rất giỏi.

    • 他太极拳打得很好。

      Tā tàijíquán dǎ de hěn hǎo.

      Thái cực quyền anh ấy đánh rất giỏi.

    • 她说汉语说得很好。

      Tā shuō Hànyǔ shuō de hěn hǎo.

      Cô ấy nói tiếng Hán rất tốt.

    • 她汉语说得很流利。

      Tā Hànyǔ shuō de hěn liúlì.

      Cô ấy nói tiếng Hán rất lưu loát.

  5. Vđộng từ得还可以 / 怎么样

    还 biểu thị mức độ tạm được, thường dùng trước tính từ, có hàm ý nói theo hướng tốt lên.

    • 你看她太极拳打得怎么样?

      Nǐ kàn tā tàijíquán dǎ de zěnmeyàng?

      Thầy thấy cô ấy đánh Thái cực quyền như thế nào?

    • 打得还可以。

      Dǎ de hái kěyǐ.

      Đánh cũng tàm tạm (được).

Ghi chú cách dùng

  • Bổ ngữ trạng thái thường phải có 很 phía trước tính từ; phủ định dùng 不 (得 + 不 + hình dung từ).
  • 哪里 (Bài 25) là lời nói khách sáo, nhún nhường đáp lại lời khen; cũng có thể nói 哪里, 哪里.

Lỗi thường gặp

  • Khi động từ có tân ngữ phải lặp lại động từ (说汉语说得…, 起床起得…); không nói *跑步得非常快, *每天起床得很早.

Luyện tập

29 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 210 câu Bắt đầu
  3. 3Bộ 39 câu Bắt đầu