结果补语 (完 · 懂 · 见 · 上 · 成 · 到 · 好 · 对 · 错)

jiéguǒ bǔyǔ (wán · dǒng · jiàn · shàng · chéng · dào · hǎo · duì · cuò)

Bài 29: Bổ ngữ kết quả

Đặt động từ hoặc hình dung từ sau động từ để cho biết kết quả của hành động; vị trí của 了 và tân ngữ.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 2 · Bài 29

我听懂了老师的话。

Wǒ tīng dǒng le lǎoshī de huà.

Tôi đã nghe hiểu lời thầy giáo.

Giải thích

Các động từ 完, 懂, 见, 开, 上, 到, 给, 成 và các tính từ 好, 对, 错, 熟, 早, 晚… đều có thể đặt sau động từ làm bổ ngữ kết quả, biểu thị kết quả của động tác. Sau bổ ngữ của câu phủ định cần phải bỏ 了 (phủ định dùng 没(有) trước động từ). Hình thức câu hỏi chính phản là "……了没有?".

Khi sau động từ vừa có bổ ngữ kết quả vừa có tân ngữ, tân ngữ phải đặt sau bổ ngữ kết quả; trợ từ động thái 了 phải đặt sau bổ ngữ kết quả, trước tân ngữ.

上

biểu thị hai hoặc trên hai sự vật tiếp xúc lại với nhau, hoặc một vật đã được phụ / gắn vào một vật khác. 成: biểu thị động tác khiến cho một vật trở thành một vật khác; kết quả của sự thay đổi này có thể là tốt, cũng có thể là xấu. 到: biểu thị động tác đã đạt đến mục đích; biểu thị thông qua động tác khiến sự vật đạt đến một chỗ nào đó (tân ngữ là từ ngữ chỉ nơi chốn); biểu thị động tác kéo dài đến thời gian nào đó.

Cấu trúc

  1. Vđộng từbổ ngữ kết quả (+ 了) / 没(有)Vđộng từbổ ngữ

    Phủ định dùng 没(有) và bỏ 了 sau bổ ngữ; hỏi chính phản dùng ……了没有?

    • 我听懂了老师的话。

      Wǒ tīng dǒng le lǎoshī de huà.

      Tôi đã nghe hiểu lời thầy giáo.

    • 我看见玛丽了。她在操场打太极拳呢。

      Wǒ kànjiàn Mǎlì le. Tā zài cāochǎng dǎ tàijíquán ne.

      Tôi thấy Mary rồi. Cô ấy đang đánh Thái cực quyền ở sân tập.

    • 今天的练习我做完了。

      Jīntiān de liànxí wǒ zuò wán le.

      Bài tập hôm nay tôi làm xong rồi.

    • 这课课文我没有看懂。

      Zhè kè kèwén wǒ méiyǒu kàn dǒng.

      Bài khóa này tôi đọc chưa hiểu.

    • 这件衣服没洗干净。

      Zhè jiàn yīfu méi xǐ gānjìng.

      Bộ quần áo này giặt chưa sạch.

    • 这道题我没做对。

      Zhè dào tí wǒ méi zuò duì.

      Câu này tôi làm chưa đúng.

    • A:你看见玛丽了没有? B:看见了。

      A: Nǐ kànjiàn Mǎlì le méiyǒu? B: Kànjiàn le.

      A: Bạn thấy Mary chưa? B: Thấy rồi.

    • A:今天的作业你做完了没有? B:还没做完呢。

      A: Jīntiān de zuòyè nǐ zuò wán le méiyǒu? B: Hái méi zuò wán ne.

      A: Bài tập hôm nay bạn làm xong chưa? B: Vẫn chưa làm xong.

  2. Vđộng từbổ ngữ kết quả了có thể bỏOtân ngữ

    Tân ngữ đứng sau bổ ngữ kết quả; 了 đứng sau bổ ngữ, trước tân ngữ.

    • 我答错了两道题。

      Wǒ dá cuò le liǎng dào tí.

      Tôi trả lời sai hai câu.

    • 我看错题了。

      Wǒ kàn cuò tí le.

      Tôi xem nhầm đề rồi.

    • 我没看见你的词典。

      Wǒ méi kànjiàn nǐ de cídiǎn.

      Tôi không thấy từ điển của bạn.

    • 我只翻译对了一个句子。

      Wǒ zhǐ fānyì duì le yí ge jùzi.

      Tôi chỉ dịch đúng một câu.

  3. Vđộng từ上

    Hai vật tiếp xúc nhau; hoặc một vật gắn / phụ lên vật khác.

    • 关上门吧。

      Guān shàng mén ba.

      Đóng cửa lại đi.

    • 请同学们合上书,现在听写。

      Qǐng tóngxuémen hé shàng shū, xiànzài tīngxiě.

      Mời các bạn gấp sách lại, bây giờ nghe viết.

    • 请在这儿写上你的名字。

      Qǐng zài zhèr xiě shàng nǐ de míngzi.

      Xin viết tên bạn vào đây.

    • 你穿上这件大衣试试。

      Nǐ chuān shàng zhè jiàn dàyī shìshi.

      Bạn mặc thử chiếc áo khoác này xem.

  4. Vđộng từ成…

    Động tác khiến vật này trở thành vật khác; kết quả có thể tốt hoặc xấu.

    • 这篇课文,老师要我们改成叙述体。

      Zhè piān kèwén, lǎoshī yào wǒmen gǎi chéng xùshù tǐ.

      Bài khóa này, thầy yêu cầu chúng tôi đổi thành thể kể chuyện.

    • “是不是”,他总说成“四不四”。

      “Shì bu shì”, tā zǒng shuō chéng “sì bu sì”.

      Anh ấy cứ nói “是不是” thành “四不四”.

    • 这是个“我”字,你写成“找”字了。

      Zhè shì ge “wǒ” zì, nǐ xiě chéng “zhǎo” zì le.

      Đây là chữ “我”, bạn viết thành chữ “找” rồi.

  5. Vđộng từ到Otân ngữ

    Đạt mục đích; đến một nơi chốn; kéo dài đến một thời điểm.

    • 我找到王老师了。

      Wǒ zhǎodào Wáng lǎoshī le.

      Tôi tìm được thầy Vương rồi.

    • 罗兰买到那本书了。

      Luólán mǎidào nà běn shū le.

      Luolan mua được cuốn sách đó rồi.

    • 我昨天很晚才回到家。

      Wǒ zuótiān hěn wǎn cái huídào jiā.

      Hôm qua tôi rất muộn mới về đến nhà.

    • 我们学到二十九课了。

      Wǒmen xué dào èrshíjiǔ kè le.

      Chúng tôi học đến bài 29 rồi.

    • 星期六早上我睡到九点才起床。

      Xīngqīliù zǎoshang wǒ shuì dào jiǔ diǎn cái qǐchuáng.

      Sáng thứ bảy tôi ngủ đến chín giờ mới dậy.

    • 我每天晚上都学到十一二点。

      Wǒ měitiān wǎnshang dōu xué dào shíyī èr diǎn.

      Mỗi tối tôi đều học đến mười một, mười hai giờ.

Lỗi thường gặp

  • Không nói: *我看题错了 (đúng: 我看错题了); *我学这本书完了 (đúng: 这本书我学完了); *我已经做了完今天的作业 (đúng: 我已经做完了今天的作业).

Luyện tập

29 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 210 câu Bắt đầu
  3. 3Bộ 39 câu Bắt đầu