一切 · 各 · 每 · 任何
Bài 1, 2, 4, 8: Từ chỉ toàn thể: 一切, 各, 每, 任何
Cách dùng và phân biệt các từ chỉ "tất cả, mọi, từng": 一切, 各, 每, 任何.
Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 1 · Hán 5 · Bài 2 · Hán 5 · Bài 4 · Hán 5 · Bài 8
刚来时是有很多地方不习惯,但是现在一切都习惯了。
Lúc mới đến có nhiều chỗ chưa quen, nhưng bây giờ mọi thứ đều đã quen.
Giải thích
一切 là đại từ, biểu thị toàn bộ, đủ mọi loại; thường dùng kết hợp với 都. Khi làm định ngữ tu sức cho danh từ thì không kết hợp được với 的.
各 chỉ tất cả mọi cá thể trong một phạm vi nào đó, đặt trước danh từ hoặc lượng từ. So sánh 各 và 每: (A) Cả hai đều chỉ tất cả mọi cá thể nhưng ý nhấn mạnh khác nhau: 每 chỉ cụ thể từng cái (phân chỉ), 各 chỉ chung chung (biến chỉ). (B) 各 có thể đặt trực tiếp trước một số danh từ, còn 每 khi đặt trước danh từ phải kèm lượng từ hoặc số lượng từ (trừ 人、家、年、月、日、天、星期、周): nói 各国、各学校、各医院、各单位, không nói 每国、每学校…, mà phải nói 每个国家、每个学校… (C) Sau 各 chỉ đi được với vài lượng từ, sau 每 dùng được bất kỳ lượng từ nào; 每 kết hợp được với số lượng từ, 各 thì không.
任何 là đại từ làm định ngữ, biểu thị bất kỳ (người hay việc gì); thường đi với 都/也.
Cấu trúc
- 一切都…/ 一切N (không có 的)
Làm chủ ngữ thì thường đi với 都; làm định ngữ trước danh từ thì không mang 的.
从去年夏天起,我就忙着联系学校,办各种手续,可是,这一切都是瞒着我的父母做的。
Từ mùa hè năm ngoái, tôi bận liên hệ trường, làm đủ loại thủ tục, nhưng tất cả những điều này đều làm giấu bố mẹ tôi.
我一切手续都办好了,就等机票了。
Mọi thủ tục tôi đều làm xong, chỉ chờ vé máy bay.
刚来时是有很多地方不习惯,但是现在一切都习惯了。
Lúc mới đến có nhiều chỗ chưa quen, nhưng giờ mọi thứ đều đã quen.
这里的一切对我来说,都是那么有趣。
Mọi thứ ở đây đối với tôi đều thú vị như vậy.
- 各N / 每量词Ndanh từ
各 đứng trực tiếp trước một số danh từ (各国, 各班, 各地); 每 phải kèm lượng từ (trừ 人、家、年、月、日、天、星期、周).
能认识这么多世界各国来的朋友,我感到非常高兴。
Được quen biết nhiều bạn bè đến từ các nước trên thế giới như vậy, tôi cảm thấy rất vui.
每天都有全国各地的旅游者来这里参观。
Mỗi ngày đều có du khách từ khắp nơi trong nước đến đây tham quan.
请各班同学快上车,我们马上就要出发了。
Mời học sinh các lớp mau lên xe, chúng ta sắp khởi hành.
每个人都有自己的爱好。
Mỗi người đều có sở thích của riêng mình.
每星期有一次太极拳课。
Mỗi tuần có một buổi học thái cực quyền.
她穿的每件衣服都很漂亮。
Bộ quần áo nào cô ấy mặc cũng đều rất đẹp.
- 任何Ndanh từ都 / 也…
"Bất kỳ", làm định ngữ, thường đi với 都/也.
我当然也很喜欢她。但我从没有跟别人说过,也没有向她做过任何表示。
Tất nhiên tôi cũng rất thích cô ấy. Nhưng tôi chưa từng nói với ai, cũng chưa từng có bất kỳ biểu hiện nào với cô ấy.
只要你想干成一件事,任何困难都不要怕。
Chỉ cần bạn muốn làm thành một việc, đừng sợ bất kỳ khó khăn nào.
做任何事情都不可能随随便便成功。
Làm bất cứ việc gì cũng không thể thành công một cách tuỳ tiện.
Ghi chú cách dùng
- 各 + 国/班/地/学校/医院/单位 (đứng thẳng trước danh từ); 每 phải kèm lượng từ: 每个国家, 每个学校, 每个医院, 每个单位.
- Sau 各 chỉ đi được với một vài lượng từ; sau 每 dùng được bất kỳ lượng từ nào, và 每 kết hợp được với số lượng từ, 各 thì không.
Lỗi thường gặp
一切的困难我都不怕。一切困难我都不怕。
一切 làm định ngữ thì không dùng 的.
各个国都有不同的习惯。各国都有不同的习惯和想法。
各 đi trực tiếp với 国, không cần 个.
各个人都有自己的爱好。每个人都有自己的爱好。
每 + 个 + 人; không nói 各个人.
各星期有一次太极拳课。每星期有一次太极拳课。
星期 đi với 每, không đi với 各.
她穿的各件衣服都很漂亮。她穿的每件衣服都很漂亮。
各 chỉ đi với vài lượng từ; 每 dùng được với bất kỳ lượng từ nào.
这是很当然的事,各国人都会这样。这是很自然的事,哪国人都会这样。
Sách sửa thành 自然 và 哪国人 (bất kỳ nước nào).
Luyện tập
24 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.