总之 · 总得 · 好在

zǒngzhī · zǒngděi · hǎozài

Bài 13: Tổng kết và nhận định: 总之, 总得, 好在

Ba cách nói dùng để tổng kết, nhấn mạnh điều tất yếu và nêu điểm may mắn trong hoàn cảnh khó.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 13

房间不太大,好在只我一个人住。

Fángjiān bú tài dà, hǎozài zhǐ wǒ yí ge rén zhù.

Phòng không rộng lắm, may là chỉ mình tôi ở.

Giải thích

总之 (tóm lại) cũng nói 总而言之, dùng để tóm tắt, tổng kết những điều đã nói ở phía trên.

总得 diễn tả sự tất yếu, nhất định phải như thế, nhất định phải làm (总得 + V).

好在 (may mà) chỉ điều kiện hoặc tình hình nào đó có lợi, giúp cho hoàn cảnh không thuận vẫn có thể chấp nhận được.

Cấu trúc

  1. ……,总之……

    Tóm lại; tổng kết những điều đã nói ở trên.

    • 要自己照顾自己,要自己洗衣服,还要学习怎么跟周围的人打交道。总之,挺难的。

      Yào zìjǐ zhàogù zìjǐ, yào zìjǐ xǐ yīfu, hái yào xuéxí zěnme gēn zhōuwéi de rén dǎ jiāodao. Zǒngzhī, tǐng nán de.

      Phải tự chăm sóc mình, tự giặt quần áo, còn phải học cách giao tiếp với người xung quanh. Tóm lại là khá khó.

    • 听力、口语、阅读、写作,总之哪门功课都很重要,都得学好。

      Tīnglì, kǒuyǔ, yuèdú, xiězuò, zǒngzhī nǎ mén gōngkè dōu hěn zhòngyào, dōu děi xuéhǎo.

      Nghe, nói, đọc, viết, tóm lại môn nào cũng quan trọng, đều phải học tốt.

    • 玛丽说要去西安,麦克说去云南,总之全班同学各有各的计划。

      Mǎlì shuō yào qù Xī'ān, Màikè shuō qù Yúnnán, zǒngzhī quán bān tóngxué gè yǒu gè de jìhuà.

      Mary nói đi Tây An, Mike nói đi Vân Nam, tóm lại cả lớp ai cũng có kế hoạch riêng.

    • 田芳喜欢打太极拳,张东喜欢打网球,我一般下午去操场玩一会儿篮球,总之,大家都比较注意锻炼。

      Tián Fāng xǐhuan dǎ tàijíquán, Zhāng Dōng xǐhuan dǎ wǎngqiú, wǒ yìbān xiàwǔ qù cāochǎng wán yíhuìr lánqiú, zǒngzhī, dàjiā dōu bǐjiào zhùyì duànliàn.

      Điền Phương thích đánh thái cực quyền, Trương Đông thích quần vợt, tôi thường chiều ra sân chơi bóng rổ một lát, tóm lại mọi người đều khá chú ý rèn luyện.

  2. 总得Vđộng từ

    Nhất định phải, điều tất yếu.

    • 一个人长大以后,总得独立生活,不能总生活在父母身边。

      Yí ge rén zhǎngdà yǐhòu, zǒngděi dúlì shēnghuó, bù néng zǒng shēnghuó zài fùmǔ shēnbiān.

      Người ta lớn lên rồi thì phải sống tự lập, không thể mãi ở bên bố mẹ.

    • 一到春天,天气总得冷一阵才能慢慢变暖和。

      Yí dào chūntiān, tiānqì zǒngděi lěng yí zhèn cái néng mànmàn biàn nuǎnhuo.

      Cứ đến mùa xuân, thời tiết thế nào cũng lạnh một đợt rồi mới dần ấm lên.

    • 不能去上课,总得告诉老师一声。

      Bù néng qù shàngkè, zǒngděi gàosu lǎoshī yì shēng.

      Không đi học được thì cũng phải báo thầy một tiếng.

  3. ……,好在……

    May mà; chỉ điều kiện, tình hình có lợi.

    • 最近我特别忙,没有时间照顾家,好在孩子还听话。

      Zuìjìn wǒ tèbié máng, méiyǒu shíjiān zhàogù jiā, hǎozài háizi hái tīnghuà.

      Dạo này tôi đặc biệt bận, không có thời gian chăm sóc nhà, may là con còn ngoan.

    • 房间不太大,好在只我一个人住。

      Fángjiān bú tài dà, hǎozài zhǐ wǒ yí ge rén zhù.

      Phòng không rộng lắm, may là chỉ mình tôi ở.

    • 妈妈身体不太好,好在我们家离医院很近。

      Māma shēntǐ bú tài hǎo, hǎozài wǒmen jiā lí yīyuàn hěn jìn.

      Sức khoẻ mẹ không tốt, may là nhà chúng tôi gần bệnh viện.

Ghi chú cách dùng

  • 总之 đứng đầu vế tổng kết, thường sau một loạt ý đã liệt kê; 好在 nêu điểm có lợi trong hoàn cảnh chưa thuận.

Luyện tập

18 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 28 câu Bắt đầu