其实 · 原来 · 以为

qíshí · yuánlái · yǐwéi

Bài 5, 9, 12: Sự thật và điều tưởng: 其实, 原来, 以为

Ba từ dùng để cải chính, phát hiện sự thật, và nói điều mình nghĩ nhầm.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 5 · Hán 5 · Bài 9 · Hán 5 · Bài 12

我以为是小林呢,原来是你啊。

Wǒ yǐwéi shì Xiǎo Lín ne, yuánlái shì nǐ a.

Tôi tưởng là Tiểu Lâm, hoá ra là bạn.

Giải thích

其实 thường đặt trước động từ hoặc chủ ngữ, diễn đạt việc nói đến là có thực, mang tính cải chính, giải thích, bổ sung cho phân câu phía trước.

原来

A. chỉ thời gian ban đầu, thời gian nào đó trước đây (nay không còn như thế nữa). B. Phát hiện ra tình hình chưa biết trước đây, hàm ý bừng tỉnh ngộ; có thể đặt trước hoặc sau chủ ngữ.

以为 thường dùng sau khi người nói đã biết sự phán đoán của mình không phù hợp với thực tế: 我以为……,原来……

Cấu trúc

  1. (……),其实Schủ ngữVđộng từ

    Đặt trước động từ hoặc chủ ngữ; cải chính, giải thích, bổ sung cho vế trước.

    • 他普通话说得很好,大家都以为他是北京人,其实他是上海人。

      Tā pǔtōnghuà shuō de hěn hǎo, dàjiā dōu yǐwéi tā shì Běijīng rén, qíshí tā shì Shànghǎi rén.

      Anh ấy nói tiếng phổ thông rất tốt, mọi người tưởng anh là người Bắc Kinh, thật ra là người Thượng Hải.

    • 看她的样子只有三十多岁,其实她都四十多了。

      Kàn tā de yàngzi zhǐyǒu sānshí duō suì, qíshí tā dōu sìshí duō le.

      Nhìn dáng cô ấy chỉ khoảng ba mươi, thật ra cô đã hơn bốn mươi.

    • 其实早上你不用叫他,他自己能醒。

      Qíshí zǎoshang nǐ bú yòng jiào tā, tā zìjǐ néng xǐng.

      Thật ra buổi sáng bạn không cần gọi anh ấy, anh ấy tự dậy được.

  2. 原来…A: trước đây, nay đã kháccó thể bỏ

    Chỉ thời gian ban đầu, trước đây; hiện nay không còn như thế.

    • 原来她一句汉语都不会说,现在已经能翻译一些简单的文章了。

      Yuánlái tā yí jù Hànyǔ dōu bú huì shuō, xiànzài yǐjīng néng fānyì yìxiē jiǎndān de wénzhāng le.

      Trước đây cô ấy một câu tiếng Hán cũng không nói được, nay đã dịch được vài bài đơn giản.

    • 原来我们家乡连汽车都不通,现在交通可方便了。

      Yuánlái wǒmen jiāxiāng lián qìchē dōu bù tōng, xiànzài jiāotōng kě fāngbiàn le.

      Trước đây quê chúng tôi đến ô tô cũng không đi được, nay giao thông tiện lợi lắm.

  3. (S) 原来 (S)…B: phát hiện sự thật, vỡ lẽcó thể bỏ

    Phát hiện tình hình chưa biết trước đây, hàm ý bừng tỉnh; đặt trước hoặc sau chủ ngữ.

    • 这几天他都没来上课,原来他病了。

      Zhè jǐ tiān tā dōu méi lái shàngkè, yuánlái tā bìng le.

      Mấy hôm nay anh ấy không đến học, hoá ra anh ấy bệnh.

    • 我想是玛丽,原来是你啊。

      Wǒ xiǎng shì Mǎlì, yuánlái shì nǐ a.

      Tôi nghĩ là Mary, hoá ra là bạn.

    • 一个亿万富翁,却对一块糖充满感情。原来,他小时候家里很穷,从没有吃过糖。

      Yí ge yìwàn fùwēng, què duì yí kuài táng chōngmǎn gǎnqíng. Yuánlái, tā xiǎoshíhou jiā li hěn qióng, cóng méiyǒu chī guo táng.

      Một tỷ phú mà lại đầy tình cảm với một viên kẹo. Hoá ra hồi nhỏ nhà anh ấy rất nghèo, chưa từng được ăn kẹo.

  4. 我以为……,原来 / 其实……

    Dùng sau khi người nói biết phán đoán của mình không phù hợp thực tế.

    • 我以为是小林呢,原来是你啊。

      Wǒ yǐwéi shì Xiǎo Lín ne, yuánlái shì nǐ a.

      Tôi tưởng là Tiểu Lâm, hoá ra là bạn.

    • 你没有回国呀,我以为你回国了呢。

      Nǐ méiyǒu huíguó ya, wǒ yǐwéi nǐ huíguó le ne.

      Bạn chưa về nước à, tôi tưởng bạn về nước rồi.

    • 都十二点了,我以为还不到十点呢。

      Dōu shí'èr diǎn le, wǒ yǐwéi hái bú dào shí diǎn ne.

      Đã mười hai giờ rồi, tôi tưởng còn chưa đến mười giờ.

Ghi chú cách dùng

  • 原来 (A) chỉ trước đây và nay đã khác; 原来 (B) mở ra điều vừa phát hiện.

Luyện tập

21 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 211 câu Bắt đầu