以后/后来 · 曾经/已经 · 终于/到底 · 立刻/马上 · 每/各 · 十分/非常
Bài 1, 2, 5, 8, 9, 10, 11: Phân biệt các cặp từ gần nghĩa
Tổng hợp các cặp từ mà sách so sánh trực tiếp, kèm bài tập chọn một trong hai từ theo ngữ cảnh.
Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 1 · Hán 5 · Bài 2 · Hán 5 · Bài 5 · Hán 5 · Bài 8 · Hán 5 · Bài 9 · Hán 5 · Bài 10 · Hán 5 · Bài 11
我弟弟马上就要毕业了。
Em trai tôi sắp tốt nghiệp rồi.
Giải thích
以后 – 后来
以后 có thể đứng sau danh từ, động từ hoặc phân câu, biểu thị quá khứ và cả tương lai; 后来 chỉ dùng đơn độc, chỉ biểu thị quá khứ.
曾经 – 已经
曾经 biểu thị hành động, tình huống đã xảy ra lâu rồi và nay đã kết thúc; 已经 diễn tả sự việc kết thúc cách đó không lâu, hành động hay tình huống có thể vẫn còn tiếp diễn.
终于 – 到底
终于 thường dùng trong văn viết, 到底 dùng trong cả văn viết và lời nói; 到底 trước động từ hoặc cụm động từ phải đi với 了, còn 终于 thì có thể có hoặc không có 了. 到底 có thể dùng trong câu hỏi, còn 终于 thì không.
立刻 – 马上
立刻 diễn tả thời gian động tác xảy ra nhanh hơn 马上; câu 马上就要……了 không thể thay bằng 立刻.
每 – 各
cả hai đều chỉ tất cả mọi cá thể, nhưng 每 chỉ cụ thể từng cái (phân chỉ), 各 chỉ chung chung (biến chỉ). 各 có thể đặt thẳng trước một số danh từ (各国, 各班), còn 每 trước danh từ phải kèm lượng từ (每个国家); sau 各 chỉ đi được với một vài lượng từ, 每 có thể kết hợp với bất kỳ lượng từ nào.
非常 – 十分
十分 thường dùng trong văn viết, nghĩa như 很 hoặc 非常. 非常 khi nói có thể dùng lặp lại, 十分 không lặp lại được; trước 十分 có thể thêm 不 để diễn tả mức độ hơi thấp, 非常 thì không.
Phần bài tập (chọn một trong hai từ) trong sách còn luyện thêm các cặp như 打算/愿意/考虑, 改变/变, 心爱/热爱, 突然/忽然, 表示/表达, 听说/打听; sách không giải thích riêng, đáp án suy từ ngữ cảnh câu.
Cấu trúc
以后 / 后来
以后: quá khứ hoặc tương lai; 后来: chỉ quá khứ, dùng riêng.
我们俩毕业以后,就再没见过面。
Hai chúng tôi sau khi tốt nghiệp thì không gặp lại nữa.
来中国以后,我就住在他家。
Sau khi đến Trung Quốc, tôi ở nhà anh ấy.
我们俩去年在一个班学习,后来(以后)她就回国了。
Năm ngoái hai chúng tôi học cùng lớp, sau đó cô ấy về nước.
曾经 / 已经
曾经: nay đã kết thúc; 已经: đã hoàn thành, có thể còn tiếp diễn.
他曾经当过中学老师。
Anh ấy từng làm giáo viên trung học. (hiện không còn)
他已经当了中学老师。
Anh ấy đã làm giáo viên trung học. (hiện vẫn là)
终于 / 到底
到底 dùng được trong câu hỏi; 终于 thì không.
问题到底解决了。
Vấn đề cuối cùng đã được giải quyết.
明天你到底来不来?
Ngày mai rốt cuộc bạn có đến không?
他到底是哪国人?
Rốt cuộc anh ấy là người nước nào?
立刻 / 马上
立刻 diễn tả thời gian xảy ra ngắn hơn 马上; 马上就要……了 không thay bằng 立刻.
我下了课就立刻去医院看你。
Tan học xong tôi lập tức đến bệnh viện thăm bạn.
我下了课就马上去医院看你。
Tan học xong tôi đến ngay bệnh viện thăm bạn.
我弟弟马上就要毕业了。
Em trai tôi sắp tốt nghiệp rồi.
每 / 各
每 kèm lượng từ, chỉ từng cái; 各 đứng thẳng trước một số danh từ, chỉ chung.
每天都有全国各地的旅游者来这里参观。
Ngày nào cũng có du khách khắp nơi trong nước đến đây tham quan.
请各班同学快上车,我们马上就要出发了。
Mời các bạn các lớp mau lên xe, chúng ta sắp xuất phát.
每个人都有自己的爱好。
Mỗi người đều có sở thích riêng.
每星期有一次太极拳课。
Mỗi tuần có một buổi thái cực quyền.
十分 / 非常
非常 lặp lại được; 十分 thì không, nhưng thêm 不 được.
留学的机会十分难得,一定要好好珍惜。
Cơ hội du học rất hiếm có, nhất định phải trân trọng.
这场杂技表演非常非常精彩。
Màn xiếc này cực kỳ xuất sắc.
我觉得他这篇小说写得不十分好。
Tôi thấy cuốn tiểu thuyết này anh ấy viết không hay lắm.
Ghi chú cách dùng
- 各 chỉ đứng trực tiếp trước một số danh từ (各国, 各班); không nói 每国, 每学校, mà nói 每个国家, 每个学校.
- 马上就要……了 không thay bằng 立刻: 我弟弟马上就要毕业了, không nói 立刻就要毕业了.
Luyện tập
27 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.