其中 · 甚至 · 只是 · 以……为主

qízhōng · shènzhì · zhǐshì · yǐ…… wéi zhǔ

Bài 6, 7, 10, 13: Phạm vi và mức nhấn: 其中, 甚至, 只是, 以……为主

Các từ nêu thành phần trong một tập hợp, ví dụ nổi bật nhất, giới hạn "chỉ là", và "lấy ... làm chính".

Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 6 · Hán 5 · Bài 7 · Hán 5 · Bài 10 · Hán 5 · Bài 13

我们班一共十八个学生,其中有五个女学生。

Wǒmen bān yígòng shíbā ge xuésheng, qízhōng yǒu wǔ ge nǚ xuésheng.

Lớp chúng tôi tổng cộng mười tám học sinh, trong đó có năm nữ.

Giải thích

其中 nghĩa là "trong đó" (= 那里面), có thể làm chủ ngữ hoặc định ngữ.

甚至 có hai cách dùng. (A) Liên từ: đặt trước bộ phận cuối cùng của một tổ hợp đẳng lập gồm danh từ, hình dung từ, động từ, đoản ngữ giới tân hoặc phân câu, để làm nổi bật bộ phận này. (B) Phó từ: nhấn mạnh sự việc nổi bật; phía sau thường phối hợp với 都 hoặc 也 (hay 连……都/也), có thể đặt trước chủ ngữ.

只是 nghĩa là "chỉ là, chỉ", dùng để giới hạn phạm vi (sách chỉ nêu mục này cùng các ví dụ).

以……为主

为 cũng như 作为, 主 là cái cơ bản, quan trọng nhất. Công thức 以……为主 nghĩa là "lấy ... làm chính, chủ yếu là ...": 以种地为主 là lấy làm ruộng làm nghề kiếm sống, chủ yếu là làm ruộng.

Cấu trúc

  1. 其中…

    "Trong đó" (= 那里面), làm chủ ngữ hoặc định ngữ.

    • 我们班一共十八个学生,其中有五个女学生。

      Wǒmen bān yígòng shíbā ge xuésheng, qízhōng yǒu wǔ ge nǚ xuésheng.

      Lớp chúng tôi tổng cộng mười tám học sinh, trong đó có năm nữ.

    • 北京有很多公园,颐和园是其中最美的一个。

      Běijīng yǒu hěn duō gōngyuán, Yíhéyuán shì qízhōng zuì měi de yí ge.

      Bắc Kinh có rất nhiều công viên, Di Hoà Viên là một trong những nơi đẹp nhất.

    • 中国有很多河,长江是其中最长的一条。

      Zhōngguó yǒu hěn duō hé, Chángjiāng shì qízhōng zuì cháng de yì tiáo.

      Trung Quốc có nhiều sông, Trường Giang là con dài nhất trong số đó.

    • 其中一个人站出来问他:“如果用你的矛去刺你的盾,结果会怎么样呢?”

      Qízhōng yí ge rén zhàn chūlai wèn tā: "Rúguǒ yòng nǐ de máo qù cì nǐ de dùn, jiéguǒ huì zěnmeyàng ne?"

      Một người trong số đó bước ra hỏi ông ta: "Nếu dùng giáo của ông đâm vào khiên của ông thì kết quả sẽ ra sao?"

  2. A,B,甚至 C / 甚至连có thể bỏ…都 / 也…

    Nhấn mạnh thành phần hoặc sự việc nổi bật nhất; phía sau thường có 都 / 也.

    • 在城市,在农村,甚至边远山区,打国际电话也很方便。

      Zài chéngshì, zài nóngcūn, shènzhì biānyuǎn shānqū, dǎ guójì diànhuà yě hěn fāngbiàn.

      Ở thành phố, ở nông thôn, thậm chí vùng núi xa, gọi điện quốc tế cũng tiện.

    • 我来了快半年了,去的地方很少,甚至连长城也没去过。

      Wǒ lái le kuài bàn nián le, qù de dìfang hěn shǎo, shènzhì lián Chángchéng yě méi qù guo.

      Tôi đến gần nửa năm rồi, đi rất ít nơi, thậm chí Trường Thành cũng chưa đến.

    • 学得好的留学生,甚至可以听懂中文广播了。

      Xué de hǎo de liúxuéshēng, shènzhì kěyǐ tīngdǒng Zhōngwén guǎngbō le.

      Lưu học sinh học giỏi thậm chí đã có thể nghe hiểu đài phát thanh tiếng Trung.

    • 冬天这里参加冬泳的人很多,有年轻人,有老人,甚至还有七八岁的孩子。

      Dōngtiān zhèlǐ cānjiā dōngyǒng de rén hěn duō, yǒu niánqīngrén, yǒu lǎorén, shènzhì hái yǒu qī-bā suì de háizi.

      Mùa đông ở đây rất nhiều người bơi đông, có thanh niên, có người già, thậm chí còn có trẻ bảy tám tuổi.

    • 过去不要说买汽车,买房子了,甚至连电视也买不起。

      Guòqù búyào shuō mǎi qìchē, mǎi fángzi le, shènzhì lián diànshì yě mǎi bu qǐ.

      Trước đây đừng nói mua ô tô, mua nhà, thậm chí đến tivi cũng không mua nổi.

  3. 只是…

    "Chỉ là, chỉ", giới hạn phạm vi.

    • 我没有什么事,只是想让你尝尝这棵老树结的新葡萄。

      Wǒ méiyǒu shénme shì, zhǐshì xiǎng ràng nǐ chángchang zhè kē lǎoshù jié de xīn pútao.

      Tôi không có việc gì, chỉ muốn để bạn nếm nho mới của cây già này.

    • 我只是问问你,没有别的意思。

      Wǒ zhǐshì wènwen nǐ, méiyǒu bié de yìsi.

      Tôi chỉ hỏi bạn thôi, không có ý gì khác.

    • 我只是认识她,对她并不了解。

      Wǒ zhǐshì rènshi tā, duì tā bìng bù liǎojiě.

      Tôi chỉ quen cô ấy, không hề hiểu rõ cô ấy.

  4. 以N / V为主

    Lấy ... làm chính, chủ yếu là ...

    • 以种地为主

      yǐ zhòngdì wéi zhǔ

      Lấy làm ruộng là chính

    • 学生当然应该以学习为主。

      Xuésheng dāngrán yīnggāi yǐ xuéxí wéi zhǔ.

      Học sinh đương nhiên nên lấy việc học làm chính.

Ghi chú cách dùng

  • 其中 chỉ phạm vi ở trong tập hợp vừa nêu (那里面); thường đứng sau một vế đã nói tổng số, ví dụ 一共十八个学生,其中……
  • 甚至 nhấn mạnh trường hợp nổi bật nhất; khi có 连, phía sau thường dùng 都 hoặc 也.

Luyện tập

22 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 212 câu Bắt đầu