说实话 · 再说 · 用得着 / 用不着

shuō shíhuà · zàishuō · yòng de zháo / yòng bu zháo

Bài 1, 5, 10: Nói thật, để sau hãy tính, cần và không cần

Cách mở lời nói thật, cách hẹn "để sau" (có thể là từ chối khéo) và cách nói cần/không cần.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 1 · Hán 5 · Bài 5 · Hán 5 · Bài 10

这件事以后再说吧。

Zhè jiàn shì yǐhòu zàishuō ba.

Việc này để sau hãy nói nhé.

Giải thích

说实话 dùng để dẫn vào điều sau, nói rõ cách nghĩ và tình cảm chân thật của mình; cũng có thể nói 说心里话, 说真的.

再说 nghĩa là đợi đến khi có thời gian, có điều kiện, có cơ hội thì sẽ nghĩ tiếp hoặc giải quyết. Đôi khi dùng để từ chối khéo một yêu cầu của người khác. Sách còn nhắc: câu người Bắc Kinh hay nói nhất là “回头再说”; cũng có thể nói 以后再说, 改天再说.

用得着 nghĩa là cần, có ích cho; phủ định là 用不着, nghĩa là không cần, không dùng đến.

Cấu trúc

  1. 说实话,điều nghĩ thật

    Nói rõ cách nghĩ, tình cảm chân thật; cũng nói 说心里话, 说真的.

    • 说实话,今天老师讲的我有的地方没听懂。

      Shuō shíhuà, jīntiān lǎoshī jiǎng de wǒ yǒu de dìfang méi tīngdǒng.

      Nói thật, có chỗ cô giáo giảng hôm nay tôi nghe không hiểu.

    • 说实话,我也是第一次来这个地方。

      Shuō shíhuà, wǒ yě shì dì yī cì lái zhège dìfang.

      Nói thật, tôi cũng là lần đầu đến nơi này.

    • 说实话,我一点儿也不想去。

      Shuō shíhuà, wǒ yìdiǎnr yě bù xiǎng qù.

      Nói thật, tôi chẳng muốn đi chút nào.

    • 说实话,对于将来要做什么,我还没想好。

      Shuō shíhuà, duìyú jiānglái yào zuò shénme, wǒ hái méi xiǎnghǎo.

      Nói thật, còn về việc sau này làm gì, tôi vẫn chưa nghĩ kỹ.

  2. ……,以后 / 回头再说(吧)

    Đợi có thời gian, điều kiện, cơ hội rồi mới tính; có khi là từ chối khéo.

    • 其实,北京人最爱说的一句话是“回头再说”。

      Qíshí, Běijīngrén zuì ài shuō de yí jù huà shì “huítóu zàishuō”.

      Thật ra, câu người Bắc Kinh thích nói nhất là “lát nữa/để sau hãy nói”.

    • 这件事以后再说吧。

      Zhè jiàn shì yǐhòu zàishuō ba.

      Việc này để sau hãy nói.

    • 我今天没有带钱,以后再说吧。

      Wǒ jīntiān méiyǒu dài qián, yǐhòu zàishuō ba.

      Hôm nay tôi không mang tiền, để sau hãy tính.

    • 明天我还有别的事,以后有空儿再说吧。

      Míngtiān wǒ hái yǒu bié de shì, yǐhòu yǒu kòngr zàishuō ba.

      Ngày mai tôi còn có việc khác, khi nào rảnh hãy nói sau nhé.

    • 我现在要去上课,我们以后再说吧。

      Wǒ xiànzài yào qù shàngkè, wǒmen yǐhòu zàishuō ba.

      Bây giờ tôi phải đi học, chúng ta để sau hãy nói nhé.

  3. 用得着 / 用不着

    Cần, có ích cho / không cần, không dùng đến.

    • 他平淡地说:“这些书都是你用得着的,至于钱,以后再说吧。”

      Tā píngdàn de shuō: “Zhèxiē shū dōu shì nǐ yòng de zháo de, zhìyú qián, yǐhòu zàishuō ba.”

      Anh ấy bình thản nói: “Những cuốn sách này đều là thứ bạn cần dùng, còn tiền thì để sau hãy tính.”

    • 这台电脑我已经用不着了,如果你用得着的话就送给你吧。

      Zhè tái diànnǎo wǒ yǐjīng yòng bu zháo le, rúguǒ nǐ yòng de zháo de huà jiù sòng gěi nǐ ba.

      Chiếc máy tính này tôi không cần dùng nữa, nếu bạn cần thì tặng bạn.

    • 家里太乱了,用不着的东西就卖了吧。

      Jiāli tài luàn le, yòng bu zháo de dōngxi jiù mài le ba.

      Trong nhà bừa quá, đồ không dùng đến thì bán đi.

    • 有什么意见你就好好说,用不着生这么大气。

      Yǒu shénme yìjiàn nǐ jiù hǎohāo shuō, yòng bu zháo shēng zhème dà qì.

      Có ý kiến gì cứ nói cho tử tế, không cần giận đến thế.

Ghi chú cách dùng

  • 再说 đôi khi là cách từ chối khéo một yêu cầu: 以后有空儿再说吧 không có nghĩa là sẽ làm ngay.

Luyện tập

24 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 210 câu Bắt đầu
  3. 3Bộ 34 câu Bắt đầu