尽管 · 哪怕

jǐnguǎn · nǎpà

Bài 12–13: Nhượng bộ và cứ việc: 尽管, 哪怕

尽管 (mặc dù / cứ việc) và 哪怕 (dù cho) — hai liên từ nhượng bộ, khác nhau ở tính thực tế của tình huống.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 12 · Hán 5 · Bài 13

哪怕有再大的困难,我也要坚持学下去。

Nǎpà yǒu zài dà de kùnnan, wǒ yě yào jiānchí xué xiàqu.

Dù có khó khăn lớn đến đâu, tôi cũng phải kiên trì học tiếp.

Giải thích

尽管 có hai nghĩa. (A) Như 虽然 "mặc dù": vế sau thường có 可是 hoặc 但是, nêu sự việc có thật. (B) Biểu thị không bị hạn chế điều kiện, có thể yên tâm làm ("cứ việc"): 你们有问题尽管问老师.

哪怕 biểu thị giả thiết có xảy ra tình hình hoặc điều kiện không có lợi thì cũng không thay đổi kết quả (quyết tâm hay quyết định làm việc gì đó); phía sau thường dùng 也, 都, 还 để hô ứng. 哪怕 và 即使 có cách dùng cơ bản giống nhau, tuy nhiên 哪怕 hay dùng trong khẩu ngữ.

Qua bài tập của sách: tình huống có thật dùng 尽管 (很苦很累,但是……), tình huống giả định dùng 哪怕 (再苦再累也……).

Cấu trúc

  1. 尽管……,可是 / 但是……

    Mặc dù (như 虽然), sự việc có thật.

    • 尽管他最近身体不太好,但是仍坚持工作。

      Jǐnguǎn tā zuìjìn shēntǐ bú tài hǎo, dànshì réng jiānchí gōngzuò.

      Mặc dù dạo này sức khoẻ anh ấy không tốt, nhưng vẫn kiên trì làm việc.

    • 尽管我已经长大了,可是在妈妈眼里,我还是个小孩子。

      Jǐnguǎn wǒ yǐjīng zhǎngdà le, kěshì zài māma yǎnli, wǒ háishi ge xiǎohái.

      Dù tôi đã lớn, nhưng trong mắt mẹ tôi vẫn là đứa trẻ.

    • 尽管来了这么长时间了,可是我仍然不习惯早起。

      Jǐnguǎn lái le zhème cháng shíjiān le, kěshì wǒ réngrán bù xíguàn zǎoqǐ.

      Dù đã đến lâu như vậy rồi, tôi vẫn chưa quen dậy sớm.

  2. 尽管Vđộng từ

    Cứ việc, yên tâm làm, không bị hạn chế.

    • 你们有问题尽管问老师。

      Nǐmen yǒu wèntí jǐnguǎn wèn lǎoshī.

      Các bạn có vấn đề cứ việc hỏi thầy.

    • 有什么话尽管说吧,别不好意思。

      Yǒu shénme huà jǐnguǎn shuō ba, bié bù hǎoyìsi.

      Có gì cứ nói đi, đừng ngại.

  3. 哪怕……,也 / 都 / 还……

    Dù cho, kết quả không đổi; tương đương 即使 nhưng hay dùng trong khẩu ngữ.

    • 家务事就够我为难的,想出去玩玩,哪怕是看一场电影都不行。

      Jiāwùshì jiù gòu wǒ wéinán de, xiǎng chūqu wánwan, nǎpà shì kàn yì chǎng diànyǐng dōu bù xíng.

      Việc nhà đã đủ làm tôi khó xử, muốn ra ngoài chơi, dù chỉ xem một buổi phim cũng không được.

    • 哪怕今天晚上不睡觉,我也得把这篇文章写完。

      Nǎpà jīntiān wǎnshang bú shuìjiào, wǒ yě děi bǎ zhè piān wénzhāng xiěwán.

      Dù tối nay không ngủ, tôi cũng phải viết xong bài này.

    • 别说一百块钱,哪怕一千块钱我也要买。

      Bié shuō yì bǎi kuài qián, nǎpà yìqiān kuài qián wǒ yě yào mǎi.

      Đừng nói một trăm tệ, dù một nghìn tệ tôi cũng muốn mua.

    • 哪怕有再大的困难,我也要坚持学下去。

      Nǎpà yǒu zài dà de kùnnan, wǒ yě yào jiānchí xué xiàqu.

      Dù có khó khăn lớn đến đâu, tôi cũng phải kiên trì học tiếp.

Ghi chú cách dùng

  • 哪怕 + 再 + Adj: không thêm 怎么 vào giữa (哪怕今天再忙,……).
  • Tình huống đã là sự thật dùng 尽管 ... 但是; tình huống chỉ là giả định thì dùng 哪怕 ... 也.

Lỗi thường gặp

  • 哪怕今天怎么再忙,我都要把这本书看完。

    哪怕今天再忙,我都要把这本书看完。

    哪怕 + 再 + Adj, không thêm 怎么

  • 我很吃力地考试,但是成绩不太好。

    尽管我很努力,但是考试的成绩不太好。

    "Mặc dù cố gắng, nhưng..." dùng 尽管……但是……

Luyện tập

22 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 212 câu Bắt đầu