入迷 · 装 · 敢 · 为难

rùmí · zhuāng · gǎn · wéinán

Bài 7, 9, 13: Cách dùng của 入迷, 装, 敢 và 为难

Bốn từ hay gặp: mê mẩn, giả vờ, dám, và làm khó/khó xử.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 7 · Hán 5 · Bài 9 · Hán 5 · Bài 13

他装着高兴的样子,其实心里很难过。

Tā zhuāngzhe gāoxìng de yàngzi, qíshí xīnli hěn nánguò.

Anh ấy giả vờ vui vẻ, thật ra trong lòng rất buồn.

Giải thích

入迷 (be enchanted) thường được nói thành 对……入迷 và thông thường không mang tân ngữ: không nói 我入迷音乐 mà nói 我对音乐入迷.

装 nghĩa là giả vờ, không phải là thật (装懂, 装出来, 装着高兴的样子).

敢 nghĩa là có dũng khí, can đảm làm việc gì đó, thường đặt trước động từ; cũng dùng độc lập để trả lời câu hỏi; phủ định dùng 不敢, 没敢.

为难 có hai nghĩa: (A) cảm thấy không dễ giải quyết, khó xử (感到为难); (B) làm cho người khác lâm vào cảnh khó xử (别为难他).

Cấu trúc

  1. Schủ ngữ对Ndanh từ入迷 / V得入迷

    入迷 không mang tân ngữ.

    • 优美的音乐让人听得入迷。

      Yōuměi de yīnyuè ràng rén tīng de rùmí.

      Âm nhạc êm ái khiến người nghe mê mẩn.

    • 他看足球比赛看得入迷。

      Tā kàn zúqiú bǐsài kàn de rùmí.

      Anh ấy xem bóng đá đến mê mẩn.

    • 这个孩子对电脑入了迷。

      Zhège háizi duì diànnǎo rù le mí.

      Đứa trẻ này mê máy tính.

  2. 装V / Adj / 装出来

    Giả vờ, không phải là thật.

    • 她收入不多,可她脸上总是带着笑容,那笑容可不是装出来的。

      Tā shōurù bù duō, kě tā liǎnshang zǒngshì dàizhe xiàoróng, nà xiàoróng kě bú shì zhuāng chūlai de.

      Thu nhập của cô không nhiều nhưng trên mặt luôn mỉm cười, nụ cười ấy không phải là giả vờ.

    • 懂就是懂,不懂就是不懂,不要装懂。

      Dǒng jiù shì dǒng, bù dǒng jiù shì bù dǒng, búyào zhuāng dǒng.

      Hiểu là hiểu, không hiểu là không hiểu, đừng giả vờ hiểu.

    • 病是装不出来的。

      Bìng shì zhuāng bu chūlai de.

      Bệnh không thể giả vờ được.

    • 他装着高兴的样子,其实心里很难过。

      Tā zhuāngzhe gāoxìng de yàngzi, qíshí xīnli hěn nánguò.

      Anh ấy giả vờ vui vẻ, thật ra trong lòng rất buồn.

  3. 敢 + V;不敢 / 没敢 + V

    Dám / không dám; có thể dùng độc lập để trả lời.

    • 晚上连电视我都不敢看,怕影响孩子学习。

      Wǎnshang lián diànshì wǒ dōu bù gǎn kàn, pà yǐngxiǎng háizi xuéxí.

      Buổi tối đến tivi tôi cũng không dám xem, sợ ảnh hưởng việc học của con.

    • 街上车太多,我不敢骑车上街。

      Jiēshang chē tài duō, wǒ bù gǎn qí chē shàng jiē.

      Xe trên đường nhiều quá, tôi không dám đạp xe ra phố.

    • 老师叫我们回答问题的时候,我总是不敢说。

      Lǎoshī jiào wǒmen huídá wèntí de shíhou, wǒ zǒngshì bù gǎn shuō.

      Khi thầy gọi trả lời câu hỏi, tôi luôn không dám nói.

    • 你敢不敢从这儿游过去?敢。

      Nǐ gǎn bu gǎn cóng zhèr yóu guòqu? Gǎn.

      Bạn có dám bơi từ đây sang không? Dám.

  4. 感到 / 有点儿为难;为难 + người

    A: khó xử; B: làm khó ai.

    • 一个男人带一个孩子,家务事就够我为难的。

      Yí ge nánrén dài yí ge háizi, jiāwùshì jiù gòu wǒ wéinán de.

      Một người đàn ông nuôi một đứa con, việc nhà đã đủ làm tôi khó xử rồi.

    • 他向我借钱,让我感到很为难,因为这个月我的钱也不够用。

      Tā xiàng wǒ jiè qián, ràng wǒ gǎndào hěn wéinán, yīnwèi zhège yuè wǒ de qián yě bú gòu yòng.

      Anh ấy hỏi vay tiền khiến tôi thấy rất khó xử, vì tháng này tiền của tôi cũng không đủ dùng.

    • 朋友明天要回国,应该去送送他,可是明天有考试,我感到有点儿为难。

      Péngyou míngtiān yào huíguó, yīnggāi qù sòngsong tā, kěshì míngtiān yǒu kǎoshì, wǒ gǎndào yǒudiǎnr wéinán.

      Mai bạn về nước, lẽ ra nên tiễn, nhưng mai có thi, tôi thấy hơi khó xử.

    • 他真的不会唱歌,你就别为难他了。

      Tā zhēn de bú huì chànggē, nǐ jiù bié wéinán tā le.

      Anh ấy thật sự không biết hát, bạn đừng làm khó anh ấy nữa.

Ghi chú cách dùng

  • 入迷 không mang tân ngữ: không nói 我入迷音乐, mà nói 我对音乐入迷。
  • 敢 có thể trả lời độc lập (敢。); phủ định dùng 不敢 hoặc 没敢.

Luyện tập

21 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 211 câu Bắt đầu