简直 · 实在 · 算 · 够

jiǎnzhí · shízài · suàn · gòu

Bài 4, 5, 9, 13: Nhấn mạnh và đánh giá: 简直, 实在, 算, 够

Bốn từ dùng để nhấn mạnh hoặc đánh giá mức độ: gần như, thật sự, có thể coi là, đủ.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 4 · Hán 5 · Bài 5 · Hán 5 · Bài 9 · Hán 5 · Bài 13

她汉语说得简直跟中国人一样,真让人羡慕。

Tā Hànyǔ shuō de jiǎnzhí gēn Zhōngguó rén yíyàng, zhēn ràng rén xiànmù.

Cô ấy nói tiếng Hán cứ như người Trung Quốc, thật đáng ngưỡng mộ.

Giải thích

简直 đặt trước động từ để làm trạng ngữ, nhấn mạnh ý là hoàn toàn như thế hoặc gần như thế; mang ngữ khí khoa trương, phóng đại.

实在

A. Thành thực, không giả dối (tính từ). B. Đích thực, thật (phó từ), đứng trước động từ hoặc hình dung từ: 实在不容易, 实在不知道, 实在不能……

算 nghĩa là có thể nói là, có thể coi là; sau 算 có thể thêm danh từ, động từ, hình dung từ.

够 làm phó từ: A. chỉ mức độ rất cao, dùng trước hình dung từ, cuối câu thường thêm 了, 的 hoặc 的了; B. đạt tới mức nhất định, đặt trước hình dung từ mang nghĩa tích cực (không dùng với từ trái nghĩa tương ứng). 够 làm động từ: A. dùng tay hay dụng cụ vươn tới nơi khó tới để lấy đồ; B. thỏa mãn hoặc đạt số lượng, tiêu chuẩn, mức độ cần thiết (够用); C. làm bổ ngữ kết quả, chỉ sự vượt quá tiêu chuẩn cần thiết, biểu thị cảm xúc chán, không thích (吃够了).

Cấu trúc

  1. 简直V / Adj

    Làm trạng ngữ trước động từ; nhấn mạnh hoàn toàn hoặc gần như thế, ngữ khí khoa trương.

    • 这三天里,她简直成了我的导游,带我去了南京有名的地方。

      Zhè sān tiān li, tā jiǎnzhí chéng le wǒ de dǎoyóu, dài wǒ qù le Nánjīng yǒumíng de dìfang.

      Ba ngày này cô ấy gần như thành hướng dẫn viên của tôi, dẫn tôi đi những nơi nổi tiếng ở Nam Kinh.

    • 他说的是什么?我简直一点儿也听不懂。

      Tā shuō de shì shénme? Wǒ jiǎnzhí yìdiǎnr yě tīng bù dǒng.

      Anh ấy nói gì vậy? Tôi hoàn toàn chẳng nghe hiểu gì.

    • 她汉语说得简直跟中国人一样,真让人羡慕。

      Tā Hànyǔ shuō de jiǎnzhí gēn Zhōngguó rén yíyàng, zhēn ràng rén xiànmù.

      Cô ấy nói tiếng Hán cứ như người Trung Quốc, thật đáng ngưỡng mộ.

    • 我当时还小,什么事也不懂,简直是个小傻瓜。

      Wǒ dāngshí hái xiǎo, shénme shì yě bù dǒng, jiǎnzhí shì ge xiǎo shǎguā.

      Lúc đó tôi còn nhỏ, chẳng hiểu chuyện gì, đúng là một đứa ngốc nghếch.

  2. 实在不 / 没…

    Phó từ "thật sự, đích thực"; hoặc tính từ "thành thực, không giả dối".

    • 要把汉语说得跟中国人一样好,实在不容易。

      Yào bǎ Hànyǔ shuō de gēn Zhōngguó rén yíyàng hǎo, shízài bù róngyì.

      Muốn nói tiếng Hán giỏi như người Trung Quốc thật sự không dễ.

    • 这件事你去问她自己吧,我实在不知道。

      Zhè jiàn shì nǐ qù wèn tā zìjǐ ba, wǒ shízài bù zhīdào.

      Việc này bạn hỏi chính cô ấy đi, tôi thật sự không biết.

    • 我实在不能再喝了,已经喝了不少了。

      Wǒ shízài bù néng zài hē le, yǐjīng hē le bù shǎo le.

      Tôi thật sự không thể uống nữa, đã uống không ít rồi.

    • 跟这个小伙子没交谈几句,就觉得他挺实在。

      Gēn zhège xiǎohuǒzi méi jiāotán jǐ jù, jiù juéde tā tǐng shízai.

      Nói chuyện với chàng trai này chưa mấy câu đã thấy anh ấy khá thật thà.

    • 我开始想,不是说有空儿就让我去吗?怎么会这样不实在?

      Wǒ kāishǐ xiǎng, bú shì shuō yǒu kòngr jiù ràng wǒ qù ma? Zěnme huì zhèyàng bù shízai?

      Tôi bắt đầu nghĩ, chẳng phải nói rảnh sẽ cho tôi đi sao? Sao lại không thật lòng như vậy?

  3. 算N / V / Adj

    Có thể nói là, có thể coi là.

    • 这几天还不算太冷。

      Zhè jǐ tiān hái bú suàn tài lěng.

      Mấy hôm nay chưa thể coi là quá lạnh.

    • 爸爸妈妈的身体还算健康。

      Bàba māma de shēntǐ hái suàn jiànkāng.

      Sức khoẻ của bố mẹ cũng coi là khá.

    • 一个人到底有多少钱,有多大权力算是得到了幸福,没有人能说清楚。

      Yí ge rén dàodǐ yǒu duōshao qián, yǒu duō dà quánlì suàn shì dédào le xìngfú, méiyǒu rén néng shuō qīngchu.

      Một người rốt cuộc có bao nhiêu tiền, bao nhiêu quyền lực mới coi là có được hạnh phúc, không ai nói rõ được.

  4. 够Adjhình dung từ的 (phó từ, mức độ cao / đạt mức nhất định)

    Phó từ trước hình dung từ; cuối câu thường có 的, 了 hoặc 的了.

    • 家务事就够我为难的,想出去玩玩,哪怕看一场电影都不行。

      Jiāwùshì jiù gòu wǒ wéinán de, xiǎng chūqu wánwan, nǎpà kàn yì chǎng diànyǐng dōu bùxíng.

      Việc nhà đã đủ làm tôi khó xử, muốn đi chơi, dù chỉ xem một bộ phim cũng không được.

    • 他一个人又上班又要带孩子,够难的。

      Tā yí ge rén yòu shàngbān yòu yào dài háizi, gòu nán de.

      Một mình anh ấy vừa đi làm vừa phải trông con, khó thật.

    • 你一个人住一个房间够好的了,我们都是两个人住一个房间。

      Nǐ yí ge rén zhù yí ge fángjiān gòu hǎo de le, wǒmen dōu shì liǎng ge rén zhù yí ge fángjiān.

      Một mình bạn ở một phòng là tốt lắm rồi, chúng tôi đều hai người một phòng.

    • 今年夏天天气够热的。

      Jīnnián xiàtiān tiānqì gòu rè de.

      Mùa hè năm nay trời nóng thật.

  5. 够 + V / V + 够 (động từ: với tới; đủ; chán)

    Động từ: vươn tới (够不着), đủ số lượng/tiêu chuẩn (够用), hoặc bổ ngữ kết quả chỉ quá mức, chán (吃够了).

    • 要站在椅子上,不然够不着。

      Yào zhàn zài yǐzi shang, bùrán gòubuzháo.

      Phải đứng lên ghế, nếu không với không tới.

    • 你够得着上边的那本书吗?

      Nǐ gòudezháo shàngbian de nà běn shū ma?

      Bạn với tới cuốn sách bên trên không?

    • 你一个月一千块钱够用吗?

      Nǐ yí ge yuè yìqiān kuài qián gòu yòng ma?

      Một tháng một nghìn tệ bạn có đủ dùng không?

    • 你买的牛奶够我们喝两天。

      Nǐ mǎi de niúnǎi gòu wǒmen hē liǎng tiān.

      Sữa bạn mua đủ cho chúng tôi uống hai ngày.

    • 每天吃这个,我早就吃够了。

      Měitiān chī zhège, wǒ zǎo jiù chīgòu le.

      Ngày nào cũng ăn món này, tôi ngán từ lâu rồi.

Ghi chú cách dùng

  • 够 + Adj chỉ dùng với hình dung từ mang nghĩa tích cực, không dùng với từ trái nghĩa tương ứng.
  • V + 够 (吃够了, 干够了) biểu thị chán, không thích.

Luyện tập

22 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 212 câu Bắt đầu