为了 · 免得
Bài 7, 12: Mục đích và phòng tránh: 为了, 免得
Nêu mục đích của hành động (为了) và làm việc gì đó để tránh điều không mong muốn (免得).
Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 7 · Hán 5 · Bài 12
带上雨伞吧,免得下雨挨淋。
Mang ô theo đi, kẻo mưa bị ướt.
Giải thích
为了 (for, in order to) biểu thị động cơ, mục đích của hành động. Vế có 为了 nêu mục đích, vế sau nêu việc làm để đạt mục đích đó.
免得 (tránh, nhằm tránh) thường dùng ở phân câu sau. Diễn tả: làm việc đã nói ở phân câu trước thì tránh được việc không mong muốn xảy ra. Vế sau 免得 luôn là điều xấu cần tránh (免得他担心, 免得发生事故).
Cấu trúc
- 为了mục đích,(S)Vđộng từ
Mục đích, động cơ của hành động.
为了吸引顾客,他高声叫卖。
Để thu hút khách, anh ấy rao to.
为了种树,几年来他们就吃住在山上。
Để trồng cây, mấy năm nay họ ăn ở ngay trên núi.
为了演好这个节目,他们常常练到很晚。
Để biểu diễn tốt tiết mục này, họ thường luyện tập đến rất khuya.
为了跟老师学太极拳,我每天都起得很早。
Để học thái cực quyền với thầy, ngày nào tôi cũng dậy rất sớm.
- …免得điều không mong muốn
Để khỏi, kẻo; dùng ở phân câu sau.
骑车上街一定要小心,免得发生事故。
Đi xe ra phố nhất định phải cẩn thận, kẻo xảy ra tai nạn.
我病的事你最好不要告诉他,免得他担心。
Chuyện tôi bệnh tốt nhất đừng nói với anh ấy, kẻo anh ấy lo.
带上雨伞吧,免得下雨挨淋。
Mang ô theo đi, kẻo mưa bị ướt.
Ghi chú cách dùng
- 免得 đứng ở vế sau và nêu điều xấu cần tránh; vế trước là việc nên làm: 你再提醒他一声,免得他忘了。
- Không dùng 难免 thay cho 免得 để nối vế phòng tránh: 难免 chỉ điều khó tránh được.
Lỗi thường gặp
我要赶快交作业及时,免得老师批评。我要赶快交作业,免得老师批评。
免得 theo sau là điều xấu muốn tránh, câu trước không thừa trạng ngữ
你再告诉他,难免他忘了。你再提醒他一声,免得他忘了。
难免 không dùng để nối vế phòng tránh, phải dùng 免得
Luyện tập
25 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.