终于 · 果然 · 只好 · 不料 · 竟然 · 到底

zhōngyú · guǒrán · zhǐhǎo · búliào · jìngrán · dàodǐ

Bài 1, 6, 9: Kết quả cuối cùng, đúng dự đoán và ngoài ý muốn

Các phó từ nói về kết quả: cuối cùng đạt được, đúng như dự đoán, đành phải, không ngờ, rốt cuộc.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 1 · Hán 5 · Bài 6 · Hán 5 · Bài 9

经过努力,他终于考上了大学。

Jīngguò nǔlì, tā zhōngyú kǎoshàng le dàxué.

Sau khi cố gắng, cuối cùng anh ấy đã thi đỗ đại học.

Giải thích

终于

diễn tả kết quả cuối cùng đã đạt được sau một thời gian dài cố gắng hoặc chờ đợi; kết quả phần nhiều là điều mong muốn. 果然: biểu thị sự việc đúng như dự tính hoặc như người khác đã nói; thường dùng trước động từ, hình dung từ vị ngữ hoặc chủ ngữ. 只好: biểu thị trong một tình huống nào đó không có lựa chọn nào khác, chỉ có thể làm như thế.

不料 (没想到) đặt ở đầu phân câu sau, biểu thị sự chuyển ngoặt. 竟然 (đôi khi chỉ nói 竟) là ngoài ý nghĩ, không ngờ tới: 竟然 + động từ hoặc 竟然 + hình dung từ.

到底 có hai cách dùng. Trong câu hỏi: đặt trước động từ, hình dung từ hoặc chủ ngữ, hàm ý tìm hiểu thêm để mong đạt được kết quả hoặc kết luận cuối cùng. Trong câu trần thuật: sau một quá trình tương đối dài cuối cùng cũng có kết quả, có ý may mắn; phải mang 了 hoặc từ biểu thị sự hoàn thành.

So sánh 到底 và 终于: 终于 thường dùng trong văn viết, 到底 dùng cả trong văn viết lẫn lời nói. Trước động từ hoặc cụm động từ, 到底 phải đi với 了, còn 终于 có 了 hay không đều được. 到底 dùng được trong câu hỏi, 终于 thì không.

Cấu trúc

  1. 终于V / kết quả

    Sau nhiều cố gắng hoặc chờ đợi, kết quả (thường là điều mong muốn) xuất hiện.

    • 我很早就希望能有机会来中国学习汉语,现在这个愿望终于实现了,心里有说不出的高兴。

      Wǒ hěn zǎo jiù xīwàng néng yǒu jīhuì lái Zhōngguó xuéxí Hànyǔ, xiànzài zhège yuànwàng zhōngyú shíxiàn le, xīnli yǒu shuō bu chū de gāoxìng.

      Từ lâu tôi đã mong có dịp đến Trung Quốc học tiếng Hán, giờ nguyện vọng này cuối cùng đã thành hiện thực, trong lòng vui không tả nổi.

    • 经过努力,他终于考上了大学。

      Jīngguò nǔlì, tā zhōngyú kǎoshàng le dàxué.

      Sau khi cố gắng, cuối cùng anh ấy đã thi đỗ đại học.

    • 我很早就想看看长城,今天我终于看到了。

      Wǒ hěn zǎo jiù xiǎng kànkan Chángchéng, jīntiān wǒ zhōngyú kàndào le.

      Từ lâu tôi đã muốn xem Trường Thành, hôm nay cuối cùng tôi đã nhìn thấy.

    • 她当翻译的愿望终于实现了。

      Tā dāng fānyì de yuànwàng zhōngyú shíxiàn le.

      Nguyện vọng làm phiên dịch của cô ấy cuối cùng đã thành hiện thực.

  2. 果然V / Adj (hoặc trước chủ ngữ)

    Sự việc đúng như dự đoán hoặc như lời người khác nói.

    • 天气预报说今天有雨,你看,果然下起来了。

      Tiānqì yùbào shuō jīntiān yǒu yǔ, nǐ kàn, guǒrán xià qǐlái le.

      Dự báo thời tiết nói hôm nay có mưa, bạn xem, quả nhiên mưa rồi.

    • 听朋友说那个饭店的菜又好吃又便宜,我去吃了一次,果然不错。

      Tīng péngyou shuō nàge fàndiàn de cài yòu hǎochī yòu piányi, wǒ qù chī le yí cì, guǒrán búcuò.

      Nghe bạn nói món ở nhà hàng đó vừa ngon vừa rẻ, tôi đến ăn một lần, quả nhiên không tệ.

    • 我把出国留学的事告诉了父母,他们听了,果然不大愿意。

      Wǒ bǎ chūguó liúxué de shì gàosu le fùmǔ, tāmen tīng le, guǒrán bú dà yuànyì.

      Tôi nói chuyện đi du học nước ngoài với bố mẹ, nghe xong họ quả nhiên không mấy bằng lòng.

    • 大夫说吃了这种药,我的病就会好的,吃了药以后,病果然一天比一天好了。

      Dàifu shuō chī le zhè zhǒng yào, wǒ de bìng jiù huì hǎo de, chī le yào yǐhòu, bìng guǒrán yì tiān bǐ yì tiān hǎo le.

      Bác sĩ nói uống thuốc này bệnh sẽ khỏi, sau khi uống thuốc bệnh quả nhiên ngày một đỡ hơn.

  3. 只好Vđộng từ

    Trong tình huống đó không có lựa chọn khác, chỉ có thể làm như vậy.

    • 昨天晚上我回来时已经没有公共汽车了,只好坐出租车。

      Zuótiān wǎnshang wǒ huílái shí yǐjīng méiyǒu gōnggòng qìchē le, zhǐhǎo zuò chūzūchē.

      Tối qua lúc tôi về đã hết xe buýt, đành phải đi taxi.

    • 真倒霉!刚买的词典就丢了,只好再买一本。

      Zhēn dǎoméi! Gāng mǎi de cídiǎn jiù diū le, zhǐhǎo zài mǎi yì běn.

      Xui thật! Cuốn từ điển vừa mua đã mất, đành phải mua lại một cuốn.

    • 父母觉得我的想法是对的,就只好同意我去留学了。

      Fùmǔ juéde wǒ de xiǎngfǎ shì duì de, jiù zhǐhǎo tóngyì wǒ qù liúxué le.

      Bố mẹ thấy suy nghĩ của tôi là đúng, nên đành đồng ý cho tôi đi du học.

    • 半路上忽然下起了雨,我没带雨伞,只好淋着雨往回跑。

      Bànlù shang hūrán xià qǐ le yǔ, wǒ méi dài yǔsǎn, zhǐhǎo lín zhe yǔ wǎng huí pǎo.

      Giữa đường bỗng đổ mưa, tôi không mang ô, đành dầm mưa chạy về.

  4. …不料…/ 竟然V (Adj)

    不料 mở vế sau để chuyển ý (没想到); 竟然 diễn tả điều không ngờ, đứng trước động từ hoặc hình dung từ.

    • 他原来说有事不能来参加晚会了,不料今天他早早地就来了。

      Tā yuánlái shuō yǒu shì bù néng lái cānjiā wǎnhuì le, búliào jīntiān tā zǎozǎo de jiù lái le.

      Anh ấy vốn nói bận không đến dự tiệc được, không ngờ hôm nay đã đến từ rất sớm.

    • 已经是春天了,不料竟下起雪来了。

      Yǐjīng shì chūntiān le, búliào jìng xià qǐ xuě lái le.

      Đã là mùa xuân rồi, không ngờ lại đổ tuyết.

    • 我想她不愿意跟我一起去,不料她说很高兴和我一起去。

      Wǒ xiǎng tā bú yuànyì gēn wǒ yìqǐ qù, búliào tā shuō hěn gāoxìng hé wǒ yìqǐ qù.

      Tôi tưởng cô ấy không muốn đi cùng tôi, không ngờ cô ấy nói rất vui được đi cùng.

    • 他工作太忙了,竟然把妻子的生日都忘了。

      Tā gōngzuò tài máng le, jìngrán bǎ qīzi de shēngrì dōu wàng le.

      Anh ấy bận quá, vậy mà quên cả sinh nhật của vợ.

    • 没想到,昨天竟然在地铁里遇到了中学的同学。

      Méi xiǎngdào, zuótiān jìngrán zài dìtiě li yùdào le zhōngxué de tóngxué.

      Không ngờ hôm qua lại gặp bạn học cấp hai trong tàu điện ngầm.

    • 没想到这次考试题竟然这么简单。

      Méi xiǎngdào zhè cì kǎoshì tí jìngrán zhème jiǎndān.

      Không ngờ đề thi lần này lại đơn giản đến thế.

    • 这种树还能开花,而且开的花竟然这么漂亮。

      Zhè zhǒng shù hái néng kāihuā, érqiě kāi de huā jìngrán zhème piàoliang.

      Loại cây này còn ra hoa được, mà hoa nở lại đẹp đến thế.

  5. 到底câu hỏi / 到底Vđộng từ了

    Trong câu hỏi để truy hỏi kết luận cuối cùng; trong câu trần thuật nghĩa là cuối cùng cũng có kết quả (có ý may mắn, cần 了).

    • 明天你到底来不来?

      Míngtiān nǐ dàodǐ lái bu lái?

      Ngày mai rốt cuộc bạn có đến không?

    • 他到底是哪国人?

      Tā dàodǐ shì nǎ guó rén?

      Rốt cuộc anh ấy là người nước nào?

    • 那儿的风景到底好不好?

      Nàr de fēngjǐng dàodǐ hǎo bu hǎo?

      Phong cảnh ở đó rốt cuộc có đẹp không?

    • 昨天你还说和我们一起去,今天你又说不去了,你到底去不去?

      Zuótiān nǐ hái shuō hé wǒmen yìqǐ qù, jīntiān nǐ yòu shuō bú qù le, nǐ dàodǐ qù bu qù?

      Hôm qua bạn còn nói đi cùng chúng tôi, hôm nay lại nói không đi, rốt cuộc bạn đi hay không?

    • 我等了一个小时,他到底来了。

      Wǒ děng le yí ge xiǎoshí, tā dàodǐ lái le.

      Tôi đợi một tiếng, cuối cùng anh ấy cũng đến.

    • 一个月后,她到底找到了那个人。

      Yí ge yuè hòu, tā dàodǐ zhǎodào le nàge rén.

      Một tháng sau, cuối cùng cô ấy đã tìm được người đó.

    • 问题终于解决了。

      Wèntí zhōngyú jiějué le.

      Vấn đề cuối cùng đã được giải quyết.

Ghi chú cách dùng

  • 到底 dùng được trong câu hỏi, 终于 thì không: không nói 她终于来不来, phải nói 她到底来不来。
  • Trước động từ, 到底 trong câu trần thuật phải đi với 了; 终于 có 了 hay không đều được (问题终于解决(了))。
  • 终于 thường dùng trong văn viết; 到底 dùng cả văn viết lẫn lời nói.

Lỗi thường gặp

  • 我终于快到中国了。

    我终于来到了中国。

    终于 chỉ kết quả đã xảy ra, không đi với "快……了".

  • 老师不料没来。

    不料老师没来。

    不料 đứng ở đầu phân câu sau, trước chủ ngữ.

  • 她终于来不来?

    她到底来不来?

    终于 không dùng trong câu hỏi.

  • 每次舞会她都不参加,没想到今天竟然她参加。

    每次舞会她都不参加,没想到今天她竟然来了。

    竟然 đứng sau chủ ngữ, trước động từ.

Luyện tập

27 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 210 câu Bắt đầu
  3. 3Bộ 37 câu Bắt đầu