对于 · 拿……来说 · 对……来说 · 至于

duìyú · ná…… lái shuō · duì…… lái shuō · zhìyú

Bài 1, 3, 5, 9: Nêu đối tượng và chủ đề: 对于, 拿……来说, 对……来说, 至于

Các cách dẫn ra đối tượng hoặc chủ đề muốn nói đến rồi mới đưa ra nhận xét.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 1 · Hán 5 · Bài 3 · Hán 5 · Bài 5 · Hán 5 · Bài 9

对她来说,幸福就是看到儿子的笑脸。

Duì tā lái shuō, xìngfú jiù shì kàndào érzi de xiàoliǎn.

Đối với bà ấy, hạnh phúc là được nhìn thấy nụ cười của con trai.

Giải thích

对于

về, đối với. “对于” thường dùng trước danh từ, ít khi kết hợp với động từ hay phó từ khác. Chú ý: những câu dùng “对于” đều có thể thay bằng “对”, nhưng có câu dùng “对” thì không thể thay bằng “对于” (như 朋友们对我很热情).

拿……来说

cấu trúc “拿 + danh từ + 来 + động từ” dùng để giới thiệu một chủ đề muốn nói đến, nêu ra vấn đề từ một phương diện nào đó. Động từ ở đây chỉ dùng hạn chế với 说, 看, 讲 hoặc 比, 比较, 分析 v.v.

对……来说

biểu đạt sự nhìn nhận từ một góc độ của người nào đó, sự việc nào đó, sau đó là phần kết luận. Cũng có thể nói “对……说来”.

至于

đặt ở đầu câu hoặc đầu phân câu để lái sang chủ đề khác. Danh từ, động từ đứng sau “至于” chính là những chủ đề đó.

Cấu trúc

  1. 对于N,……

    Dùng trước danh từ; ít kết hợp với động từ, phó từ. Câu dùng 对于 đều thay được bằng 对, ngược lại thì không phải lúc nào cũng thay được.

    • 对于这个问题,大家都很感兴趣。

      Duìyú zhège wèntí, dàjiā dōu hěn gǎn xìngqù.

      Đối với vấn đề này, mọi người đều rất hứng thú.

    • 说实话,对于将来要做什么,我还没想好。

      Shuō shíhuà, duìyú jiānglái yào zuò shénme, wǒ hái méi xiǎnghǎo.

      Nói thật, về việc sau này làm gì, tôi vẫn chưa nghĩ kỹ.

    • 对于工作,他是很认真的。

      Duìyú gōngzuò, tā shì hěn rènzhēn de.

      Đối với công việc, anh ấy rất nghiêm túc.

    • 多跟中国人谈话,对于提高汉语听说能力非常有帮助。

      Duō gēn Zhōngguórén tánhuà, duìyú tígāo Hànyǔ tīngshuō nénglì fēicháng yǒu bāngzhù.

      Nói chuyện nhiều với người Trung Quốc rất có ích cho việc nâng cao khả năng nghe nói tiếng Hán.

    • 朋友们对我很热情。

      Péngyoumen duì wǒ hěn rèqíng.

      Bạn bè rất nhiệt tình với tôi. (câu này chỉ dùng 对, không dùng 对于)

  2. 拿Ndanh từ来说

    Nêu ra một chủ đề, một phương diện để bàn đến; động từ chỉ dùng 说, 看, 讲, 比, 比较, 分析…

    • 就拿首都北京来说吧,就和全国大部分地区一样,都有春夏秋冬四个季节。

      Jiù ná shǒudū Běijīng lái shuō ba, jiù hé quánguó dà bùfen dìqū yíyàng, dōu yǒu chūn xià qiū dōng sì ge jìjié.

      Cứ lấy thủ đô Bắc Kinh mà nói, giống phần lớn các vùng cả nước, đều có bốn mùa xuân hạ thu đông.

    • 汉语的一些语法对于外国学习者是比较难的,拿“了”和“把”字句的用法来说,很多人虽然学了,但是还是不知道怎么用。

      Hànyǔ de yìxiē yǔfǎ duìyú wàiguó xuéxízhě shì bǐjiào nán de, ná “le” hé “bǎ” zìjù de yòngfǎ lái shuō, hěn duō rén suīrán xué le, dànshì háishi bù zhīdào zěnme yòng.

      Một số ngữ pháp tiếng Hán khá khó với người nước ngoài; lấy cách dùng của “了” và câu chữ “把” mà nói, nhiều người tuy đã học nhưng vẫn không biết dùng thế nào.

    • 拿人民生活水平来说,提高还是很快的。

      Ná rénmín shēnghuó shuǐpíng lái shuō, tígāo háishi hěn kuài de.

      Lấy mức sống của người dân mà nói, tăng vẫn khá nhanh.

  3. 对người/việc来说,kết luận

    Nhìn từ góc độ của một người hay một sự việc rồi đưa ra kết luận; cũng nói 对……说来.

    • 对她来说,幸福就是看到儿子的笑脸。

      Duì tā lái shuō, xìngfú jiù shì kàndào érzi de xiàoliǎn.

      Đối với bà ấy, hạnh phúc là được nhìn thấy nụ cười của con trai.

    • 对我来说,这里已经成了第二家乡。

      Duì wǒ lái shuō, zhèlǐ yǐjīng chéng le dì èr jiāxiāng.

      Đối với tôi, nơi này đã trở thành quê hương thứ hai.

    • 对一个老师来说,教好自己的学生是最重要的。

      Duì yí ge lǎoshī lái shuō, jiāohǎo zìjǐ de xuésheng shì zuì zhòngyào de.

      Đối với một giáo viên, dạy tốt học trò của mình là quan trọng nhất.

    • 对正在挨饿的人来说,如果让他吃饱饭,他可能就会感到很幸福。

      Duì zhèngzài áiè de rén lái shuō, rúguǒ ràng tā chībǎo fàn, tā kěnéng jiù huì gǎndào hěn xìngfú.

      Đối với người đang đói, nếu cho họ ăn no thì có lẽ họ sẽ thấy rất hạnh phúc.

  4. …至于N / V…

    Đặt ở đầu câu hoặc đầu phân câu để lái sang chủ đề khác; thành phần sau 至于 là chủ đề mới.

    • 我知道这是四川菜,至于怎么做的,我就不知道了。

      Wǒ zhīdào zhè shì Sìchuān cài, zhìyú zěnme zuò de, wǒ jiù bù zhīdào le.

      Tôi biết đây là món Tứ Xuyên, còn làm thế nào thì tôi không biết.

    • 听说她病了,至于什么病,可能玛丽清楚,你去问问玛丽吧。

      Tīngshuō tā bìng le, zhìyú shénme bìng, kěnéng Mǎlì qīngchu, nǐ qù wènwen Mǎlì ba.

      Nghe nói cô ấy bệnh, còn bệnh gì thì có thể Mary rõ, bạn đi hỏi Mary đi.

    • 他平淡地说:“这些书都是你用得着的,至于钱,以后再说吧。”

      Tā píngdàn de shuō: “Zhèxiē shū dōu shì nǐ yòngdezháo de, zhìyú qián, yǐhòu zàishuō ba.”

      Anh ấy nói giọng bình thản: “Những cuốn sách này đều là thứ bạn cần dùng, còn tiền thì sau này hãy nói.”

    • 这只是我的一点儿意见,至于你们接受不接受,那我就不管了。

      Zhè zhǐshì wǒ de yìdiǎnr yìjiàn, zhìyú nǐmen jiēshòu bu jiēshòu, nà wǒ jiù bù guǎn le.

      Đây chỉ là một chút ý kiến của tôi, còn các bạn có tiếp nhận hay không thì tôi không quản nữa.

Ghi chú cách dùng

  • Câu dùng 对于 đều thay được bằng 对; nhưng câu dùng 对 thì có câu không thể thay bằng 对于 (như 朋友们对我很热情).
  • 拿……来说: động từ chỉ dùng hạn chế với 说, 看, 讲 hoặc 比, 比较, 分析 v.v.
  • 至于: danh từ, động từ đứng sau 至于 chính là chủ đề mới được nêu ra.

Lỗi thường gặp

  • 朋友们对于我很热情。

    朋友们对我很热情。

    câu này không thể dùng 对于

  • 我们都对于这个问题感兴趣。

    对于这个问题,大家都很感兴趣。

    对于 + N đứng đầu câu, không đặt sau 都

  • 这件事你对她不该瞒。

    这件事你不该瞒她。

    đối tượng của 瞒 đặt ngay sau động từ

  • 今天天气不好,你要穿多衣服,不至于感冒。

    今天天气不好,你要多穿衣服,不要感冒了。

    多 đứng trước 穿; 不要 chứ không phải 不至于

Luyện tập

23 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 213 câu Bắt đầu