而 · 不过 · 却 · 反而

ér · búguò · què · fǎn'ér

Bài 1, 2, 4, 10, 13: Chuyển ngoặt và tương phản: 而, 不过, 却, 反而

Các từ nối và phó từ biểu thị chuyển ngoặt hoặc kết quả trái với dự đoán.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 1 · Hán 5 · Bài 2 · Hán 5 · Bài 4 · Hán 5 · Bài 10 · Hán 5 · Bài 13

外边很冷,屋子里却很暖和。

Wàibian hěn lěng, wūzi li què hěn nuǎnhuo.

Bên ngoài rất lạnh, trong nhà lại rất ấm.

Giải thích

而

(A) dùng trong văn viết, nối hai tính từ hoặc hai cụm hình dung từ có quan hệ đẳng lập, biểu thị bổ sung cho nhau. (B) nối hình dung từ, động từ, phân câu để biểu thị sự chuyển ngoặt; cách dùng giống 但是, 却.

却

biểu thị chuyển ngoặt. Đặt trước động từ làm trạng ngữ, nhưng không thể đặt trước chủ ngữ. Ví dụ: 外边很冷,屋子里却很暖和; không nói ★外边很冷,却屋子里很暖和.

反而

căn cứ câu A phía trước, câu sau lẽ ra phải xuất hiện tình huống B, nhưng B chưa xuất hiện mà lại xuất hiện tình huống C ngược lại với B; lúc này phải dùng 反而. Sự xuất hiện của C không hợp lẽ thường hoặc vượt ngoài dự tính.

不过

biểu thị ý chuyển ngoặt, nghĩa nhẹ hơn 但是. Thường đặt ở đầu phân câu sau, hay dùng trong văn nói (khẩu ngữ).

当然

phó từ biểu thị ý khẳng định, không nên nghi ngờ. Có thể đặt trước động từ hoặc trước chủ ngữ, cũng có thể dùng độc lập để trả lời câu hỏi. Dùng “当然……,不过……” để chuyển ý ngoặt, nghĩa gần giống “虽然……但是……” nhưng nhẹ nhàng hơn.

Cấu trúc

  1. Adjhình dung từ而Adj (bổ sung cho nhau)

    Văn viết; nối hai tính từ hoặc cụm hình dung từ đẳng lập.

    • 我现在就是想学汉语,想到中国——这个古老而年轻的国家去看看。

      Wǒ xiànzài jiùshì xiǎng xué Hànyǔ, xiǎng dào Zhōngguó——zhège gǔlǎo ér niánqīng de guójiā qù kànkan.

      Bây giờ tôi chỉ muốn học tiếng Hán, muốn đến Trung Quốc — đất nước vừa cổ kính vừa trẻ trung này để xem.

    • 这个故事简短而生动。

      Zhège gùshi jiǎnduǎn ér shēngdòng.

      Câu chuyện này ngắn gọn mà sinh động.

    • 我选择这家饭店,花钱少而吃得好。

      Wǒ xuǎnzé zhè jiā fàndiàn, huā qián shǎo ér chī de hǎo.

      Tôi chọn nhà hàng này vì tiêu ít tiền mà ăn ngon.

  2. A 而 B (chuyển ngoặt, như 但是 / 却)

    Nối hình dung từ, động từ hoặc phân câu để biểu thị chuyển ngoặt.

    • 这种西红柿好看而不好吃。

      Zhè zhǒng xīhóngshì hǎokàn ér bù hǎochī.

      Loại cà chua này đẹp mà không ngon.

    • 哈尔滨还很冷,而中国南方已经春暖花开了。

      Hā'ěrbīn hái hěn lěng, ér Zhōngguó nánfāng yǐjīng chūnnuǎn-huākāi le.

      Cáp Nhĩ Tân còn rất lạnh, mà miền Nam Trung Quốc đã xuân ấm hoa nở.

  3. Schủ ngữ却V / Adj

    Chuyển ngoặt; đứng sau chủ ngữ, không đứng trước chủ ngữ.

    • 外边很冷,屋子里却很暖和。

      Wàibian hěn lěng, wūzi li què hěn nuǎnhuo.

      Bên ngoài rất lạnh, trong nhà lại rất ấm.

    • 她学习的时间不长,进步却很快。

      Tā xuéxí de shíjiān bù cháng, jìnbù què hěn kuài.

      Cô ấy học chưa lâu, vậy mà tiến bộ lại rất nhanh.

    • 虽然也有点儿想家,但是我却不感到寂寞。

      Suīrán yě yǒudiǎnr xiǎng jiā, dànshì wǒ què bù gǎndào jìmò.

      Tuy cũng hơi nhớ nhà, nhưng tôi lại không thấy cô đơn.

    • 当初你的老板不重视你,是因为你的能力不足,却又不努力学习。

      Dāngchū nǐ de lǎobǎn bù zhòngshì nǐ, shì yīnwèi nǐ de nénglì bùzú, què yòu bù nǔlì xuéxí.

      Lúc đầu ông chủ không coi trọng bạn là vì năng lực của bạn chưa đủ, mà bạn lại không chịu cố gắng học.

  4. A,(不但不……,) 反而C

    Kết quả C trái với lẽ thường hoặc ngoài dự tính (lẽ ra là B).

    • 春天到了,反而下起雪来了。

      Chūntiān dào le, fǎn'ér xià qǐ xuě lái le.

      Mùa xuân đến rồi, vậy mà lại đổ tuyết.

    • 他离这儿最远,反而来得最早。

      Tā lí zhèr zuì yuǎn, fǎn'ér lái de zuì zǎo.

      Anh ấy ở xa nhất, vậy mà lại đến sớm nhất.

    • 雨已经下了一天一夜了,不但没有停,反而越下越大了。

      Yǔ yǐjīng xià le yì tiān yí yè le, búdàn méiyǒu tíng, fǎn'ér yuè xià yuè dà le.

      Mưa đã rơi một ngày một đêm, chẳng những không tạnh mà còn càng mưa càng to.

    • 我们歌手的工作,生活都不安定,母亲知道了反而更伤心。

      Wǒmen gēshǒu de gōngzuò, shēnghuó dōu bù āndìng, mǔqin zhīdào le fǎn'ér gèng shāngxīn.

      Công việc và cuộc sống của ca sĩ chúng tôi đều không ổn định, mẹ biết rồi lại càng đau lòng.

  5. …不过…

    Chuyển ý nhẹ hơn 但是, đặt ở đầu phân câu sau, khẩu ngữ.

    • 房间不大,不过一个人够住了。

      Fángjiān bú dà, búguò yí ge rén gòu zhù le.

      Phòng không lớn, có điều một người ở thì đủ.

    • 他好像和我在一个班学习过,不过我忘了他叫什么名字。

      Tā hǎoxiàng hé wǒ zài yí ge bān xuéxí guo, búguò wǒ wàng le tā jiào shénme míngzi.

      Hình như anh ấy từng học cùng lớp với tôi, có điều tôi quên anh ấy tên gì rồi.

    • 这一课的生词比较多,不过都不难。

      Zhè yí kè de shēngcí bǐjiào duō, búguò dōu bù nán.

      Từ mới bài này khá nhiều, có điều đều không khó.

  6. 当然V / 当然Schủ ngữV / 当然……,不过……

    Khẳng định, không cần nghi ngờ; dùng độc lập để trả lời; 当然……,不过…… chuyển ý nhẹ nhàng.

    • 我说,这样当然好,不过,会不会太麻烦你了?

      Wǒ shuō, zhèyàng dāngrán hǎo, búguò, huì bu huì tài máfan nǐ le?

      Tôi nói: như vậy đương nhiên là tốt, có điều, liệu có làm phiền bạn quá không?

    • 能考上大学当然好,但是考不上也不要太难过。

      Néng kǎoshàng dàxué dāngrán hǎo, dànshì kǎo bu shàng yě búyào tài nánguò.

      Thi đỗ đại học thì đương nhiên tốt, nhưng không đỗ cũng đừng buồn quá.

    • 我读的是中文系,当然希望有机会去中国留学。

      Wǒ dú de shì Zhōngwén xì, dāngrán xīwàng yǒu jīhuì qù Zhōngguó liúxué.

      Tôi học khoa tiếng Trung, đương nhiên hy vọng có cơ hội đi Trung Quốc du học.

    • A:你也想去桂林旅行吗? B:当然。

      A: Nǐ yě xiǎng qù Guìlín lǚxíng ma? B: Dāngrán.

      A: Bạn cũng muốn đi Quế Lâm du lịch à? B: Đương nhiên.

Ghi chú cách dùng

  • 却 đứng trước động từ làm trạng ngữ, không đặt trước chủ ngữ.
  • 反而 chỉ dùng khi kết quả C xuất hiện trái lẽ thường, ngoài dự tính; đối lập thông thường thì dùng 却 hoặc 但是.
  • 不过 nhẹ hơn 但是, hay dùng trong khẩu ngữ.

Lỗi thường gặp

  • 但这个电影却她很喜欢。

    但这个电影她却很喜欢。

    却 đứng sau chủ ngữ

  • 我虽然很爱她,却她不喜欢我,没办法。

    我虽然很爱她,但她不喜欢我,没办法。

    却 không đứng trước chủ ngữ

  • 我们都喜欢看这个电影,他反而不喜欢。

    我们都喜欢看这个电影,他却不喜欢。

    đối lập thông thường thì dùng 却, không dùng 反而

  • 日本同学说日语很容易学,我反而觉得很难学。

    日本同学说,日语很容易学,但是我觉得很难学。

    không có kết quả trái lẽ thường nên không dùng 反而

  • 这是很当然的事,各国人都会这样。

    这是很自然的事,哪国人都会这样。

    当然 là phó từ, không nói 很当然

Luyện tập

28 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 210 câu Bắt đầu
  3. 3Bộ 38 câu Bắt đầu