动词 + 下 · 动词 + 上

dòngcí + xià · dòngcí + shàng

Bài 1, 3, 7, 11: Động từ + 下 và động từ + 上

Hai bổ ngữ kết quả 下 và 上: tách khỏi/tiếp nhận/từ cao xuống thấp, và có kết quả/khép lại/từ thấp lên cao.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 5 · Bài 1 · Hán 5 · Bài 3 · Hán 5 · Bài 7 · Hán 5 · Bài 11

她今年终于考上了大学。

Tā jīnnián zhōngyú kǎoshàng le dàxué.

Năm nay cuối cùng cô ấy đã thi đỗ đại học.

Giải thích

Động từ + 下: A. Biểu thị động tác hoàn thành, mang ý nghĩa thoát ra khỏi, tách rời (cởi ra, bỏ ra). B. 下 biểu thị người hoặc vật di chuyển từ chỗ cao xuống chỗ thấp, hoặc phương hướng từ cao xuống thấp. Ngoài ra 下 làm bổ ngữ kết quả còn diễn tả sự hoàn thành, dung nạp, tiếp nhận (收下, 买下, 留下).

Động từ + 上: A. Biểu thị động tác có kết quả, đôi khi mang nghĩa khép lại, tiếp xúc lại với nhau. B. Biểu thị người hoặc vật di chuyển từ chỗ thấp lên chỗ cao, hoặc đạt được một mục đích nhất định nào đó.

Cấu trúc

  1. Vđộng từ下 (A: hoàn thành, tách khỏi, tiếp nhận)

    Động tác hoàn thành kèm ý thoát ra khỏi; hoặc dung nạp, tiếp nhận, giữ lại (收下, 买下, 留下).

    • 一到春天人们都脱下冬衣,换上春装。

      Yí dào chūntiān rénmen dōu tuōxià dōngyī, huànshàng chūnzhuāng.

      Cứ đến mùa xuân mọi người cởi áo đông, mặc quần áo xuân.

    • 国王相信了他的话,就收下了他。

      Guówáng xiāngxìn le tā de huà, jiù shōuxià le tā.

      Nhà vua tin lời ông ta, bèn nhận ông ấy vào.

    • 我把这套房子买下了。

      Wǒ bǎ zhè tào fángzi mǎixià le.

      Tôi đã mua căn nhà này rồi.

    • 这是我们送给你的生日礼物,请你收下吧。

      Zhè shì wǒmen sòng gěi nǐ de shēngrì lǐwù, qǐng nǐ shōuxià ba.

      Đây là quà sinh nhật chúng tôi tặng bạn, xin bạn nhận lấy.

  2. Vđộng từ下 (B: từ cao xuống thấp)

    Người hoặc vật di chuyển từ chỗ cao xuống chỗ thấp; có thể kèm 去 sau tân ngữ nơi chốn (下山去).

    • 请同学们快坐下,我们上课了。

      Qǐng tóngxuémen kuài zuòxià, wǒmen shàngkè le.

      Mời các bạn ngồi xuống nhanh, chúng ta vào học rồi.

    • 她感动得流下了眼泪。

      Tā gǎndòng de liúxià le yǎnlèi.

      Cô ấy cảm động đến rơi nước mắt.

    • 我们从这里走下山去吧。

      Wǒmen cóng zhèlǐ zǒuxià shān qù ba.

      Chúng ta đi xuống núi từ đây nhé.

    • 他跳下水去把孩子救了上来。

      Tā tiàoxià shuǐ qù bǎ háizi jiù le shànglái.

      Anh ấy nhảy xuống nước cứu đứa bé lên.

    • 太阳已经落了,我们快下山去吧。

      Tàiyáng yǐjīng luò le, wǒmen kuài xiàshān qù ba.

      Mặt trời đã lặn rồi, chúng ta mau xuống núi đi.

    • 看到这种情况,我流下了眼泪。

      Kàndào zhè zhǒng qíngkuàng, wǒ liúxià le yǎnlèi.

      Thấy tình cảnh này, tôi rơi nước mắt.

  3. Vđộng từ上 (A: có kết quả, khép lại, tiếp xúc)

    Động tác có kết quả, đôi khi mang nghĩa khép lại, tiếp xúc nhau (关上, 锁上, 爱上, 换上).

    • 我把窗户关上,锁上门,咱们就走。

      Wǒ bǎ chuānghu guānshàng, suǒshàng mén, zánmen jiù zǒu.

      Tôi đóng cửa sổ, khoá cửa, rồi chúng ta đi.

    • 刚来时不习惯,一年后她已经爱上了这个地方,不愿意离开了。

      Gāng lái shí bù xíguàn, yì nián hòu tā yǐjīng àishàng le zhège dìfang, bú yuànyì líkāi le.

      Lúc mới đến chưa quen, một năm sau cô ấy đã yêu nơi này, không muốn rời đi.

  4. Vđộng từ上 (B: từ thấp lên cao / đạt mục đích)

    Di chuyển lên cao, hoặc đạt được một mục đích nào đó (爬上, 骑上, 考上).

    • 我看见他骑上自行车出去了。

      Wǒ kànjiàn tā qíshàng zìxíngchē chūqù le.

      Tôi thấy anh ấy đạp xe đi ra ngoài.

    • 他提着书爬上了十层楼。

      Tā tízhe shū páshàng le shí céng lóu.

      Anh ấy xách sách leo lên tầng mười.

    • 她今年终于考上了大学。

      Tā jīnnián zhōngyú kǎoshàng le dàxué.

      Năm nay cuối cùng cô ấy đã thi đỗ đại học.

Ghi chú cách dùng

  • Với nơi chốn, đặt tân ngữ nơi chốn giữa V + 下 và 去: 走下山去, 跳下水去; sách sửa "下去山" thành "下山去".
  • 下 còn diễn tả sức chứa: 装不下 (không chứa nổi).

Lỗi thường gặp

  • 看到这种情况,我的眼里流了眼泪。

    看到这种情况,我流下了眼泪。

    sách sửa dùng V + 下

  • 太阳已经降落了,我们快下去山吧。

    太阳已经落了,我们快下山去吧。

    tân ngữ nơi chốn đứng trước 去

Luyện tập

22 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 212 câu Bắt đầu