……了 · 要/就要/快要/快……了 · 该……了 · 都……了

……le · yào/jiù yào/kuài yào/kuài……le · gāi……le · dōu……le

Bài 3: Sự thay đổi và động tác sắp xảy ra

Dùng 了 cuối câu để nói sự thay đổi; 要……了 các dạng để nói việc sắp xảy ra; 该……了 và 都……了.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 3 · Bài 3

快要下雪了。

Kuàiyào xià xuě le.

Sắp có tuyết rơi rồi.

Giải thích

Biểu đạt sự thay đổi: trợ từ ngữ khí “了” dùng ở cuối câu còn biểu thị sự thay đổi. “不……了” cũng biểu thị sự thay đổi.

Động tác sắp (sẽ) xảy ra: tiếng Hán dùng “要……了, 就要……了, 快要……了, 快……了”. Chú ý: khi trong câu có từ ngữ chỉ thời gian cụ thể làm trạng ngữ thì không thể dùng “快要……了”, phải dùng “就要……了”.

“都……了”

giữa “都……了” phần nhiều là từ chỉ thời gian và số lượng từ, biểu thị thời gian trễ, tuổi cao, số lượng nhiều. “都” có nghĩa là “已经”, có tác dụng nhấn mạnh, đọc nhẹ.

“该……了” biểu thị ý căn cứ vào tình lý, kinh nghiệm để suy đoán ra kết quả tất nhiên hoặc có khả năng nảy sinh.

Cấu trúc

  1. …了 (cuối câu) · 不V/……了

    Biểu thị sự thay đổi so với trước (sách chú thêm: 树叶已经黄了 = mùa thu đến rồi; 我不回国了 = trước đây định về nước).

    • 树叶已经黄了。

      Shùyè yǐjīng huáng le.

      Lá cây đã vàng rồi (thu đến rồi).

    • 他已经参加工作了。

      Tā yǐjīng cānjiā gōngzuò le.

      Anh ấy đã đi làm rồi (trước đây còn học đại học).

    • 她又想跟我们一起去了。

      Tā yòu xiǎng gēn wǒmen yìqǐ qù le.

      Cô ấy lại muốn đi cùng chúng tôi rồi (trước đó không muốn).

    • 这件衣服小了。

      Zhè jiàn yīfu xiǎo le.

      Cái áo này chật rồi (không mặc được nữa).

    • 结婚后,她不工作了。

      Jiéhūn hòu, tā bù gōngzuò le.

      Sau khi cưới, cô ấy không đi làm nữa.

    • 我不回国了。

      Wǒ bù huí guó le.

      Tôi không về nước nữa.

    • 我今天不发烧了。

      Wǒ jīntiān bù fāshāo le.

      Hôm nay tôi hết sốt rồi.

  2. 要……了 / 就要……了 / 快要……了 / 快……了

    Động tác sắp xảy ra. Có từ chỉ thời gian cụ thể làm trạng ngữ thì dùng 就要, không dùng 快要.

    • 要上课了。

      Yào shàngkè le.

      Sắp vào học rồi.

    • 快要下雪了。

      Kuàiyào xià xuě le.

      Sắp có tuyết rơi rồi.

    • 再有两个月就要放寒假了。

      Zài yǒu liǎng ge yuè jiù yào fàng hánjià le.

      Hai tháng nữa là nghỉ đông.

    • 下个月姐姐就要结婚了。

      Xià ge yuè jiějie jiù yào jiéhūn le.

      Tháng sau chị sắp cưới.

    • 你看,快下雨了。我们快走吧。

      Nǐ kàn, kuài xià yǔ le. Wǒmen kuài zǒu ba.

      Bạn xem, sắp mưa rồi. Chúng ta đi nhanh thôi.

  3. 都từ chỉ thời gian/số lượng了

    都 = 已经, nhấn mạnh, đọc nhẹ: thời gian trễ, tuổi cao, số lượng nhiều.

    • 都七点五十五了,快走吧。

      Dōu qī diǎn wǔshíwǔ le, kuài zǒu ba.

      Đã bảy giờ năm mươi lăm rồi, đi nhanh lên.

    • 都二十岁了,自己的事情应该自己做了。

      Dōu èrshí suì le, zìjǐ de shìqing yīnggāi zìjǐ zuò le.

      Hai mươi tuổi rồi, việc của mình phải tự làm thôi.

  4. 该Vđộng từ了

    Căn cứ tình lý, kinh nghiệm suy đoán kết quả tất nhiên hoặc có khả năng.

    • 十二点了,该睡觉了。

      Shí’èr diǎn le, gāi shuìjiào le.

      Mười hai giờ rồi, phải đi ngủ thôi.

    • 时间到了,该出发了。

      Shíjiān dào le, gāi chūfā le.

      Đến giờ rồi, phải xuất phát thôi.

Ghi chú cách dùng

  • Có từ chỉ thời gian cụ thể làm trạng ngữ (下个月, 八点, 明天, 再过五天…) thì dùng 就要……了, không dùng 快要……了.
  • “都” trong “都……了” = 已经, nhấn mạnh và đọc nhẹ.

Lỗi thường gặp

  • 下个月姐姐快要结婚了

    下个月姐姐就要结婚了

    sách: 下个月快要姐姐结婚了 → 姐姐下个月就要结婚了

  • 我们八点快要上课了

    我们八点就要上课了

    hoặc 我们快要上课了

  • 要天气冷了,我该买冬天的衣服

    天要冷了,我该买冬天的衣服了

  • 听说我要回国,妈妈快要高兴了

    听说我快要回国,妈妈很高兴

Luyện tập

30 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 210 câu Bắt đầu
  3. 3Bộ 310 câu Bắt đầu