还是 · 就 · 才 · 再 · 又

háishi · jiù · cái · zài · yòu

Bài 1: Phó từ 还是 và 就 · 才 · 再 · 又

Phó từ 还是 biểu thị lựa chọn sau khi so sánh; ôn cách chọn 就, 才, 再, 又 qua bài tập của sách.

Giáo trình Hán ngữ · Hán 3 · Bài 1

我们还是坐火车去吧。

Wǒmen háishi zuò huǒchē qù ba.

Chúng ta vẫn nên đi tàu hỏa thì hơn.

Giải thích

“还是” là phó từ, biểu thị sự lựa chọn sau khi so sánh đối với hai sự vật đã biết. Có khi trong câu không có đối tượng so sánh nhưng đối tượng so sánh đã có trong lòng.

Ví dụ: 我们还是坐火车去吧 (đã so sánh với việc đi máy bay, đi ô tô…); 我还是喜欢古典音乐 (đã so sánh với nhạc hiện đại, nhạc đang thịnh hành…).

Lưu ý: sách chỉ giải thích 还是; 就, 才, 再, 又 chỉ xuất hiện trong bài tập chọn từ (bài 选词填空 C). Cách dùng dưới đây được rút ra từ chính các câu và đáp án của bài tập đó:

才

muộn / chậm / mãi mới (爸爸每天都很晚才下班; 你怎么现在才来).

就

sớm / ngay / liền (今天下午五点就下班了; 明天我下了课就去看她).

再

lặp lại, việc chưa xảy ra (请您再说一遍).

又

lặp lại, việc đã xảy ra (今天我又买了一本).

Cấu trúc

  1. 还是lựa chọn (sau khi đã so sánh)

    Thường đi với 吧 khi đề nghị; đối tượng so sánh có thể chỉ có trong lòng.

    • 我们还是坐火车去吧。

      Wǒmen háishi zuò huǒchē qù ba.

      Chúng ta vẫn nên đi tàu hỏa thì hơn.

    • 我还是喜欢古典音乐。

      Wǒ háishi xǐhuan gǔdiǎn yīnyuè.

      Tôi vẫn thích nhạc cổ điển hơn.

    • A:我们去上海还是去西安? B:还是去西安吧。

      A: Wǒmen qù Shànghǎi háishi qù Xī’ān? B: Háishi qù Xī’ān ba.

      A: Chúng ta đi Thượng Hải hay đi Tây An? B: Vẫn nên đi Tây An thôi.

  2. 才 (muộn) / 就 (sớm, ngay)

    Rút từ bài tập 选词填空 C: 才 chỉ muộn, chậm; 就 chỉ sớm, ngay.

    • 再有两个月就要放寒假了。

      Zài yǒu liǎng ge yuè jiù yào fàng hánjià le.

      Hai tháng nữa là sắp nghỉ đông rồi.

  3. 再V (chưa xảy ra) / 又V (đã xảy ra)

    Rút từ bài tập 选词填空 C và các ví dụ trong bài.

    • 好借好还,再借不难。

      Hǎo jiè hǎo huán, zài jiè bù nán.

      Mượn tốt trả tốt, mượn lần sau không khó.

    • 她又想跟我们一起去了。

      Tā yòu xiǎng gēn wǒmen yìqǐ qù le.

      Cô ấy lại muốn đi cùng chúng tôi rồi.

    • A:你怎么了? B:嗨,别提了,昨天又拉肚子了。

      A: Nǐ zěnme le? B: Hāi, bié tí le, zuótiān yòu lādùzi le.

      A: Bạn sao thế? B: Ôi, đừng nhắc nữa, hôm qua lại bị tiêu chảy.

Ghi chú cách dùng

  • 就 / 才 / 再 / 又 có thể có nhiều cách chọn chấp nhận được trong một số câu; hãy theo ngữ cảnh (sớm/muộn, đã/chưa xảy ra).

Luyện tập

22 câu, chia 2 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.

Bắt đầu luyện tập
  1. 1Bộ 110 câu Bắt đầu
  2. 2Bộ 212 câu Bắt đầu