主谓谓语句 · 受事主语 + 动词
Bài 7–8: Câu vị ngữ chủ vị (2) và câu bị động ý nghĩa
Đưa đối tượng của động tác lên đầu câu làm chủ ngữ: câu vị ngữ chủ vị và câu bị động không dùng giới từ.
Giáo trình Hán ngữ · Hán 3 · Bài 7 · Hán 3 · Bài 8
我的护照你找到了没有?
Hộ chiếu của tôi bạn đã tìm thấy chưa?
Giải thích
Câu vị ngữ chủ vị (2): câu dùng một ngữ chủ vị để nói rõ hoặc miêu tả một đối tượng nào đó (chủ ngữ của câu) cũng là một loại câu vị ngữ chủ vị. Danh từ 1 của câu thường là tân ngữ của động từ.
Câu bị động: chủ ngữ trong câu tiếng Hán có thể là kẻ sản sinh ra động tác, cũng có thể là kẻ tiếp nhận động tác. Loại đầu là câu chủ động, loại sau là câu bị động. Khi nhấn mạnh hoặc nói rõ đối tượng của động tác như thế nào thì có thể dùng câu bị động: chủ ngữ bị động + động từ + các thành phần khác.
Cấu trúc
- 大主语(名词1)小主语(名词2)动词
Danh từ 1 thường là tân ngữ của động từ.
足球你喜欢吗?
Bóng đá bạn có thích không?
饭我可以不吃,觉我可以不睡,工作我可以不干。
Cơm tôi có thể không ăn, giấc ngủ tôi có thể bỏ, công việc tôi có thể không làm.
我的护照你找到了没有?
Hộ chiếu của tôi bạn đã tìm thấy chưa?
我的护照你放在哪儿了?
Hộ chiếu của tôi bạn để ở đâu rồi?
这张唱片我一听完就还给你。
Đĩa nhạc này tôi nghe xong là trả bạn ngay.
- 受事主语动词其他成分
Chủ ngữ là đối tượng chịu tác động (chủ ngữ bị động); nhấn mạnh đối tượng của động tác như thế nào.
我的眼镜摔坏了。
Kính của tôi bị rơi hỏng rồi.
照片洗好了。
Ảnh rửa xong rồi.
我的护照找到了吗?
Hộ chiếu của tôi tìm thấy chưa?
她的字写得真不错。
Chữ của cô ấy viết thật đẹp.
今天的作业我已经做完了。
Bài tập hôm nay tôi đã làm xong rồi.
照相机我不小心摔坏了。
Máy ảnh tôi không cẩn thận làm rơi hỏng rồi.
我的自行车朋友借去了。
Xe đạp của tôi bạn mượn đi rồi.
Lỗi thường gặp
照相机我不小心坏了照相机我不小心摔坏了
cần động từ 摔 trước bổ ngữ 坏
我已经完了今天的作业今天的作业我已经做完了
上课完了我就去商店买衣服上完课我就去商店买衣服。/ 下了课我就去商店买衣服
我的自行车朋友借了我的自行车朋友借去了。/ 我的自行车让朋友借去了
这张唱片我一听完就来给你还这张唱片我一听完就还给你
Luyện tập
24 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.