差(一)点儿 · 形容词 + 了(一)点儿 · 不怎么样 · 别提了
Bài 8: Một số cách nói ở Bài 8: 差(一)点儿 và 形容词 + 了(一)点儿
Phó từ 差(一)点儿 (suýt nữa), tính từ + 了(一)点儿 (hơi quá mức) và hai lối nói quen dùng 不怎么样, 别提了.
Giáo trình Hán ngữ · Hán 3 · Bài 8
我差点儿摔倒。
Tôi suýt nữa thì ngã.
Giải thích
差(一)点儿 (suýt chút nữa) là phó từ, làm trạng ngữ trong câu.
A. Nếu là chuyện không tốt: biểu thị sự việc gần như xảy ra nhưng lại không xảy ra, có ý là may mà không xảy ra. Động từ phía sau dùng hình thức khẳng định hay phủ định thì ý nghĩa như nhau, đều diễn tả sự việc không xảy ra.
B. Nếu là việc tốt: khi động từ sau 差点儿 ở hình thức phủ định (没), biểu thị cuối cùng sự việc đã được thực hiện, có ý may mắn; khi động từ ở hình thức khẳng định, biểu thị cuối cùng sự việc không được thực hiện, có ý nuối tiếc.
Tính từ + 了(一)点儿 (vd. 颜色深了一点儿): biểu thị so với một tiêu chuẩn nào đó thì mức độ không thích hợp, biểu thị không vừa ý.
不怎么样 (chẳng ra làm sao cả)
nghĩa là không tốt, biểu thị không vừa ý.
别提了 (đừng nhắc đến nữa)
nghĩa là đừng nói nữa; biểu thị người hoặc sự việc làm cho người ta không vừa ý hoặc buồn phiền, khiến người nói không muốn nhắc đến, có ngữ khí cảm thán.
Cấu trúc
- 差(一)点儿没có thể bỏ动词 (việc không tốt)
Khẳng định hay phủ định đều nghĩa là sự việc không xảy ra.
今天早上,我差点儿迟到。/ 今天早上我差点儿没迟到。
Sáng nay tôi suýt đến muộn. (cả hai câu đều là: không bị muộn)
我差点儿摔倒。/ 我差点儿没摔倒。
Tôi suýt ngã. (cả hai câu đều là: không bị ngã)
- 差(一)点儿没动词 / 差(一)点儿动词 (việc tốt)
+没: cuối cùng đạt được (may mắn); khẳng định: cuối cùng không đạt (tiếc nuối).
只有这一个了,我差点儿没买到。
Chỉ còn một cái, tôi suýt nữa không mua được. (mua được rồi)
到我这儿正好卖完,我差点儿就买到了。
Đến lượt tôi thì vừa hết, tôi suýt nữa là mua được. (không mua được)
我差点儿没考上大学。
Tôi suýt nữa không đỗ đại học. (đã đỗ)
去年,他差点儿就考上了。
Năm ngoái anh ấy suýt nữa là đỗ. (không đỗ)
- 形容词了(一)点儿
Mức độ không thích hợp, không vừa ý.
这条裤子长了一点儿。
Cái quần này dài quá một chút.
这本书贵了一点儿。
Cuốn sách này hơi đắt.
不怎么样 · 别提了
Lối nói quen dùng trong khẩu ngữ.
A:这张照片照得怎么样? B:不怎么样。
A: Bức ảnh này chụp thế nào? B: Chẳng ra sao.
A:你怎么了? B:嗨,别提了,昨天又拉肚子了。
A: Bạn sao thế? B: Ôi, đừng nhắc nữa, hôm qua lại bị đau bụng.
Luyện tập
25 câu, chia 3 bộ. Mỗi lần một câu, chấm ngay và có giải thích.